Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/19/2017 3:15:28 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 2. Nguyên tố nitơ & bt
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 2. NITƠ & BÀI TẬP ÁP DỤNG

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Nội dung bài giảng gồm:

- Cấu tạo phân tử: 1s22s22p3

- Lí tính: N2 là chất khí không màu hoá lỏng ở -196oC, N2 khó tan trong nước. Nitơ không duy trì sự sống và sự cháy.

- Hóa tính: Năng lượng liên kết giữa hai nguyên tử nitơ rất lớn nên N2 là chất khí hầu như trơ ở nhiệt độ thường. Nhưng khi ở nhiệt độ cao thì N2  trở nên họat động và có thể oxi hóa hay khử oxi các chất khác vì 0 chỉ là số oxi hóa trung gian trong dãy số oxi hóa:

 -3      -3        0     +1    +2   +3      +4      +5     +5

NH3   NH4+   N2   N2O   NO  N2O3  NO2  N2O5  NO3-

 - Trạng thái thiên nhiên và điều chế

N2 là thành phần chính của không khí (chiếm 80% thể tích không khí).

- 5 bài tập áp dụng


CHƯƠNG 2. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 2. NGUYÊN TỐ NITƠ

I. Cấu tạo phân tử
 147N=14: 1s22s22p3

                          Công thức phân tử: N2  =  28
                          Công thức cấu tạo: N≡N

I. Lí tính

N2 là chất khí không màu hoá lỏng ở -196oC, N2 khó tan trong nước. Nitơ không duy trì sự sống và sự cháy.

III. Hóa tính

Năng lượng liên kết giữa hai nguyên tử nitơ rất lớn nên N2 là chất khí hầu như trơ ở nhiệt độ thường. Nhưng khi ở nhiệt độ cao thì N2  trở nên họat động và có thể oxi hóa hay khử oxi các chất khác vì 0 chỉ là số oxi hóa trung gian trong dãy số oxi hóa sau:

 -3           -3                0        +1          +2        +3           +4          +5           +5
NH3       NH4+            N2       N2O       NO       N2O3        NO2      N2O5       NO3-

1. Tính oxi hóa

 a. Oxi hóa H2: Phản ứng tổng hợp NH3 3

b. Oxi hóa các kim lọai

2. Tính khử

Khử oxi của không khí: Khi có tia lửa điện: sấm sét  hay chập mạch điện, nhiệt độ tia lửa lên đến 3000oC, N2 và O2 của không khí tham gia phản ứng oxi hóa khử tạo thành khí NO, chất khí này không màu nhưng do tiếp xúc với không khí nó tiếp tục bị oxi hóa thành khí dioxit nitơ NO2 có màu nâu và mùi hắc.

III. Trạng thái thiên nhiên và điều chế

1. Trạng thái thiên nhiên

N2 là thành phần chính của không khí (chiếm 80% thể tích không khí).

Ở trạng thái hợp chất N là thành phần chính của các axit amin, protit động vật và thực vật…

2. Điều chế

Để điều chế  khí N2 ta cho không khí lỏng bay hơi ở nhiệt độ sôi của N2 (-196 oC).

a. Trong phòng thí nghiệm: ta có thể điều chế một lượng nhỏ khí N2 tinh khiết ta có thể  đun nóng dung dịch muối natri nitrit bão hòa.

Ta cũng có thể đun dung dịch hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 theo tỉ lệ mol 1: 1 cũng thu được N2 tinh khiết:

b. Trong phòng công nghiệp:

Để điều chế khí N2 ta cho không khí lỏng bay hơi ở nhiệt độ sôi của N2 (-196 oC).

IV. Ứng dụng

- Nguyên tố N là thành phần dinh dưỡng chính của động, thực vật.

- Trong công nghiệp N2 dùng để tổng hợp NH3  → HNO3 và các lọai phân đạm

- Khí N2 làm môi trường trơ trong nhiều ngành công nghiệp như thực phẩm, luyện kim, điện tử…

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản các mô động thực vật, các chất phóng xạ.


Bài tập 1

Câu 1. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
A. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc.
B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học.
C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử.
D. Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -2, +2, -3, +5, +3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Tổng hợp N2 và O2 là hệ cân bằng:

           

Khi tăng áp suất hệ cân bằng có chuyển dời không? tại sao?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Trong phân tử Mg3N2  ta thấy:
A. Cấu hình electron của cation và anion đều giống cấu hình electron của argon.
B. Cấu hình electron của cation và anion đều giống cấu hình electron của neon.
C. Cấu hình electron của cation giống cấu hình electron của argon và cấu hình electron của anion.  giống cấu hình electron của neon.
D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Trong bình thuỷ tinh kín đựng khí NO2 (màu nâu) xảy ra hệ cân bằng:

             

Biết N2O4 là khí không màu, nếu ta ngâm bình vào nước đá thì màu nâu của khí trong bình nhạt dần vậy
A. ứng thuận là phản ứng phát nhiệt.
B. phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
C. phản ứng nghịch là phản ứng phát nhiệt.
D. cả B và C đều đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Trộn 200 ml dung dịch natri nitrit 3,0M với 200 ml dung dịch amoni clorua 2,0M rồi đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích N2 bay ra (đktc) và nống độ mol/lít các chất trong dung dịch sau phản ứng. Cho thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Nguyên tố Nitơ - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: