Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Sinh Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/27/2017 5:10:34 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Sinh Học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Tóm tắt lý thuyết và những vấn đề cần lưu ý
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Sinh học chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!
Đánh giá bài giảng:

BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

I. KHÁI NIỆM

- Là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

* Những đặc trưng của sinh sản hữu tính

- Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái

- Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen

- Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử

* Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính

- Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi

- Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa

II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA

1. Cấu tạo hoa

2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

    a. Sự hình thành hạt phấn

- Tế bào mẹ (2n) trong bao phấn thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (n) (bào tử đực). Các tế bào con tiếp tục thực hiện nguyên phân tạo thành các hạt phấn (thể giao tử đực)

Mỗi hạt phấn gồm 2 tế bào:

- Tế bào bé là tế bào sinh sản

- Tế bào lớn là tế bào ống phấn

     b. Sự hình thành túi phôi

- Tế bào mẹ (2n) trong bầu nhụy thực hiện giảm phân tạo thành 4 tế bào con (đại bào tử đơn bội), sau đó 3 tế bào tiêu biến chỉ còn lại 1 đại bào tử. Đại bào tử tiếp tục thực hiện nguyên phân hình thành túi phôi hay thể giao tử (gồm 7 tế bào với 8 nhân)

3. Quá trình thụ phấn và thụ tinh

   a. Thụ phấn 

- Là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy, sau đó hạt phấn nẩy mầm trên núm nhụy

- Có 2 hình thức thụ phấn là: tự thụ phấn và giao phấn

- Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ gió, nhờ côn trùng

   b. Thụ tinh 

- Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành hợp tử (2n) khởi đầu cho phôi của cá thể mới.

- Quá trình thụ tinh diễn ra khi ống phấn sinh trưởng xuyên qua vòi nhụy, vào túi phôi và giải phóng 2 nhân (2 giao tử), một nhân hợp nhất với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n), nhân còn lại kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) ở trung tâm tạo thành nhân tam bội(3n) phát triển thành nội nhũ để cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển sau này. Do đó quá trình thụ tinh được gọi là thụ tinh kép, thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín

  4. Quá trình hình thành hạt, quả

    a. Hình thành hạt

- Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát tiển thành hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội phân chia tạo thành khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi là nội nhũ (phôi nhũ)

- Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (hạt cây một lá mầm) và hạt không nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm)

a. Hình thành quả

- Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành. Quả được hình thành không qua thụ tinh noãn gọi là quả đơn tính.

- Quá trình chín của quả bao gồm những biến đổi về mặt sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc, hương vị hấp dẫn thuận lợi cho sự phán tán của hạt.

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: