Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Văn Học Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/28/2017 9:37:25 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Văn học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
HỌC KÌ II
Lưu biệt khi xuất dương - Phan Bội Châu
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Hiện tại môn Văn học chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!

BÀI GIẢNG - LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG - PHAN BỘI CHÂU

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

-      Phan Bội Châu (1867 - 1940)

-      Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An.

-      Là một người yêu nước và cách mạng “vị anh hùng, vị thiên sứ, dám xả thân vì độc lập”

-      Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình.

2. Tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản.

Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.

II. Đọc hiểu

A. Nội dung

1. Hai câu đề

Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống, mong muốn làm nên điều kì lạ “yếu hi kì” tức là phải sống cho phi thường hiển hách, dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn.

® Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài năng của mình.

® Tuyên ngôn về chí làm trai.

2. Hai câu thực

- “Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời) => ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)

® Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó.

3. Hai câu luận

- nêu lên tình cảnh của đất nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc. 

- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ: “hiền thánh còn đâu học cũng hoài”

® Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.

4. Hai câu kết

- “Trường phong” (ngọn gió dài)

- “thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)

® Hình tượng kì vĩ.

- Tư thế: “nhất tề phi” (cùng bay lên)

® Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đưa nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vươn ngang tầm vũ trụ. Đồng thời thể hiện khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cứu sống giang sơn đất nước.

B. Nghệ thuật

Ngôn ngữ phóng đại, hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ.

C. Ý nghĩa văn bản

Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước.

III. Tổng kết

Ghi nhớ SGK.

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.