Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/27/2017 7:40:33 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 1. Khái quát nhóm nitơ & bt
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

CHƯƠNG 2.  NHÓM NITƠ – PHOTPHO

Bài 1. KHÁI QUÁT NHÓM NITƠ – PHOTPHO

 Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Nội dung bài giảng gồm:

- Vị trí của nhóm nitơ – phốt pho trong bảng tuần hoàn: Nhóm nitơ – photpho là nhóm VA trong bảng tuần hoàn nên cấu hình electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng đều có 5 electron: ns2np3

- Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VA

+  Số oxi hóa  của các nguyên tố trong nhóm có thể tăng từ -3, 0, +1, +2, +3, +5

- Các đơn chất có số oxi hóa 0 nên có thể tăng hay giảm, nghĩa là tùy theo đối tượng tham gia phản ứng mà mỗi nguyên tố có thể cho (khử) hay nhận (oxi hóa) electron.

+ Các nguyên tố nhóm VA đều tạo được hợp chất với hidro có công thức RH3 có thể thu H+ (tạo ra một liên kết phối trí giữa R và H+) nên RH3 có tính bazơ.

+ Các nguyên tố nhóm VA, tính axit của các oxit và hidroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính bazơ tăng dần.

- Bài tập áp dụng: củng cố kiến thức vừa học.


CHƯƠNG 2
NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NITƠ

I. Vị trí của nhóm nitơ – phốt pho trong bảng tuần hoàn
Nhóm nitơ – photpho thuộc nhóm V­A trong bảng hệ thống tuần hoàn.
II. Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VA
1. Cấu hình electron của lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng: ns2np3
- Ở trạng thái cơ bản các nguyên tố đều có 3 elctron độc thân ở ba orbital px, py và pz  nên các nguyên tố đều có cộng hóa trị 3.   
- Các nguyên tố P, As, Sb, Bi có n ≥ 3 nên có phân lớp phụ nd do đó khi bị kích thích, 2 electron ở phân lớp ns2 có thể lên chiếm lớp nd tạo ra 5 orbital độc thân và có cộng hoá trị = 5, riêng nguyên tử 7N có cấu hình lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p3 tức là không có phân lớp d nên khi bị kích thích electron ở lớp 2s không thể vượt lên lớp chính n = 3.

Do đó N chỉ có cộng hoá trị = 3. Tuy nhiên nguyên tử N còn một cặp electron ở lớp vỏ ngoài cùng chưa tham gia liên kết nên nó có thể tạo liên kết phối trí với nguyên tử khác như nguyên tử oxi chẳng hạn khi đó số oxi hoá của N là +5 nhưng vì liên kết phối trí là không bền nên HNO3, N2O5, ion NO3- có tính oxi hoá rất mạnh.

2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
- Số oxi hóa  của các nguyên tố trong nhóm có thể tăng từ -3, 0, +1, +2, +3, +5

- Các đơn chất có số oxi hóa 0 nên có thể tăng hay giảm, nghĩa là tùy theo đối tượng tham gia phản ứng mà mỗi nguyên tố có thể cho (khử) hay nhận (oxi hóa) electron.

- Theo chiều từ trên xuống tức là chiều tăng của số Z:

Bán kính nguyên tử tăng Þ độ âm điện giảm Þ tính phi kim giảm Þ tính kim loại tăng.

3. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất

- Hợp chất với hidro có công thức RH3 có thể thu H+ (tạo ra một liên kết phối trí giữa R và H+) nên RH3 có tính bazơ:

                   RH3   +   H+  → RH4+

- Các oxit P2O5, N2O5 là những anhidric axit:

- Các oxit As2O3, Sb2O3 thì lưỡng tính:

+ Tính bazơ: Thu H+ tức là tan trong dung dịch axit:

+ Tính axit: Cho H+ hay tan trong dung dịch OH-:

Từ các phương trình ion thu gọn ta có thể viết một mạch các phương trình phân tử:

- Bi2O3 là oxit bazơ không tan trong nước và  trong dung dịch kiềm nhưng tan nhanh trong dung dịch H+ nên Bitmut có tính kim loại rõ rệt.

III. Bài tập áp dụng
Câu 1. Từ các phương trình ion thu gọn (1) và (3) trong bài học trên hãy viết một mạch các phương trình phân tử sau:

Sb2O3  + dung dịch KOH

Sb2O3  + dung dịch nước vôi

Sb2O3  +  dung dịch HCl

Sb2O3  + dung dịch H2SO4

Cho dãy biến đổi:

Hãy trả lời  3 câu hỏi 2, 3 và 4 sau đây

Câu 2. Số oxi hoá của N trong dãy trên theo chiều từ trái sang phải là:

A. -3, -4, 0, +1, +2, +4, +5, +3.                                            

B. -3, -3, 0, +1, +2, +4, +5, +5.

C. -3, -2, 0, +1, +2, +3, +4,+5.                                             

D. Tất cả đều sai.

Câu 3. Các chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá là:

A. NH4+, N2, N2O, NO, NO2.                          

B. N2, N2O, NO, NO2.

C. NH3, N2, NO, NO2.                        

D. Tất cả đều sai.

Câu 4. Các chất chỉ có tính khử hoặc tính oxi hoá là:

A. NH4+, HNO3, N2O5, N2.                             

B.NH3, NH4+, N2O5, N2O

C. NH4+, NH3, HNO3, N2O5.                           

D.N2, NH3, NO2, HNO3

Câu 5. Lập các phương trình hoá học sau và cho biết As, Bi, Sb2O3 thể hiện tính chất gì?

a. As  + HNO3  →  H3AsO4  +  NO2  +  H2O

b. Bi  +  HNO3  →  Bi(NO3)3  + NO2  +  H2O

c. Sb2O3   +  HCl    →   SbCl3    +   H2O

d. Sb2O3  +  NaOH     →  NaSbO2   +  H2O


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: