Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/17/2017 6:31:57 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương III. Nhóm Cacbon - silic
Bài 2. Hợp chất của cacbon
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 2

HỢP CHẤT CỦA CACBON

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Các hợp chất của cacbon gồm:

I. CACBON OXIT (cacbon monoxit)  CO = 28  <  29

II. CACBON ĐIOXIT: CO2  = 44  >  29

III.  AXIT CACBONIC: H2CO3 

IV. MUỐI CACBONAT

Kiến thức của bài giảng:

_ tính chất vật lí của CO và CO2.

_ CO (Cacbon oxit) là oxit trung tính không có phản ứng với nước, với dung dịch kiềm hay dung dịch axit, Cacbon oxit là chất khử mạnh.

_  CO2 là một oxit axit điển hình có đầy đủ tính chất của một  oxit axit nên còn được gọi là anhidric cacbonic (axit cacbonic kiệt nước).

_ Tính oxy hoá: Khí CO2 không duy trì sự cháy nên ta dùng khí CO2 để chữa cháy.

_ H2CO3 là một axit hai nấc, khi tan trong nước ở 25oC, axit cacbonic điện li theo 2 nấc với hai hằng số phân li Ka và Ka’

_ Tính chất vật lí, hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit)

_ Nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hóa học.

BÀI 2
HỢP CHẤT CỦA CACBON

I. CACBON OXIT (cacbon monoxit)

                 CO = 28  <  29

1. Công thức cấu tạo: Giữa C và O có một nối ba gồm hai nối cộng hoá trị và một nối phối trí trong đó C dùng chung một cặp electron do O đơn phương bỏ ra.

Số oxy hoá của C là +2

Vì có một liên kết ba như N2 nên CO khá bền ở nhiệt độ thấp.

 2. Tính chất vật lí

Chất khí không màu, không mùi ít tan trong nước và rất độc, hơi nhẹ hơn không khí.

3. Hoá tính

a. Cacbon oxit là oxit trung tính không có phản ứng với nước, với dung dịch kiềm hay dung dịch axit.

b. Cacbon oxit là chất khử mạnh:

4. Ứng dụng

Trong công nghiệp ta dùng CO để:

- Làm nhiên liệu cho các động cơ chạy bằng than.

- Làm chất khử để điều chế các kim loại như Cu, Fe.

- CO là khí độc làm ta chết ngạt.

5. Điều chế

a. Trong phòng thí nghiệm

CO được điều chế bàng cách nung nóng dung dịch hỗn hợp axit H2SO4 đặc với H-COOH (axit formic)

 b. Trong công nghiệp

 - Sản xuất khí than ướt.

- Sản xuất khí than khô hay khí lò than

II. CACBON ĐIOXIT: CO2  = 44  >  29

1. Công thức cấu tạo

      O =  C = C = O

Dù độ âm điện của O khá lớn so với độ âm điện của cacbon, nhưng nguyên tử C trong CO2 có hai orbital lai tạo sp có trục trùng nhau và thẳng hàng do đó CO2 có cấu tao thẳng, nhân của 4 nguyên tử cùng nằm trên một đường thẳng theo thứ tự O, C, C, O: độ lệch electron về hai hướng bằng nhau, nên coi như không bị lệch, tức là phân tử CO2 không phân cực.

2. Lí tính

- CO2 là chất khí không màu, mùi chua, khá nặng hơn không khí nên người ta có thể rót khí CO2 từ chai này qua chai khác.

- CO2 tan nhiều trong nước, nhiệt độ càng thấp và áp suất càng cao thì độ tan CO2 vào nước càng lớn do đó khi nạp khí CO2 vào nước ngọt hay bia ta phải hạ thấp nhiệt độ (<10oC) và tăng áp suất > 2atm.

- CO2 không duy trì sự sống và sự cháy, nén khí CO2 dưới áp suất cao CO2 sẽ hóa rắn được gọi là tuyết CO2 dùng để chữa cháy.              

3. Hoá tính

a. CO2 là một oxit axit điển hình có đầy đủ tính chất của một  oxit axit nên còn được gọi là anhidric cacbonic (axit cacbonic kiệt nướ

b. Tính oxy hoá: Khí CO2 không duy trì sự cháy nên ta dùng khí CO2 để chữa cháy. Tuy nhiên nếu các kim loại như Mg và Al được nung nóng đến ngưỡng cháy thì CO2 có thể đốt cháy Mg, Al làm cho Mg và Al bốc cháy mãnh liệt nhiệt độ tăng cao vượt quá nguỡng cháy của bê tông nên bê tông cũng cháy. Do đó ta không thể dùng khí CO2 để chữa cháy cho Mg và Al

4. Ứng dụng

CO2 được dùng để chữa cháy, làm nước giải khát có gas, bảo quản thực phẩm, làm phân đạm urê.

5. Điều chế

 a. Trong phòng thí nghiệm

Ta có thể cho axit tác dụng với đá vôi:

              CaCO3  +  2HCl  → CaCl2  + H2O + CO2

 b. Trong công nghiệp

Khí CO2 là sản phẩm phụ của quá trình nung vôi, lên men rượu hay bia.

Ta cũng có thể tách CO2 từ khí thoát ra ở ống khói của các loại động cơ nhiệt, sản phẩm cháy của than và các hợp chất hữu cơ như xăng dầu…

III . Axit Cacbonic: H2CO3 

 H2CO3 là một axit hai nấc, khi tan trong nước ở 25oC, axit cacbonic điện li theo 2 nấc với hai hằng số phân li Ka và Ka’

IV. Muối cacbonat

1. Lí tính và công thức phân tử

* Muối cacbonat trung hoà hay bicacbonat đều kết tinh màu trắng.

  - Muối cacbonat trung hòa có công thức tổng quát:

            M2(CO3)n, với M là gốc kim loại hóa trị n hay gốc NH4

  - Muối cacbonat axit hay muối hidrocacbonat hay muối bicacbonat có công thức tổng quát:

           M(HCO3)n, với M là gốc kim loại hóa trị n hay gốc NH4

  * Muối bicacbonat dễ tan trong nước

 Hầu hết muối cacbonat đều không tan trong nước ngoại trừ các muối cacbonat của kim loại kiềm như Na2CO3, K2CO3… và  (NH4)2CO3 thì tan được trong nước.

2. Hoá tính chung của muối cacbonat

a. Tác dụng với dung dịch axit

Vì H2CO3 là axit rất yếu và không bền nên các dung dịch axit mạnh hơn tác dụng với muối cacbonat hay bicacbonat thì tạo ra muối mới và giải phóng khí CO2.

b. Tác dụng với các dung dịch chứa cation kim loại kim loại Mn+ (ngoại trừ ion kim loại kiềm như Na+, K+ và NH4+) tạo ra kết tủa cacbonat kim loại:

                     2Mn+  +   nCO32- → M2(CO3)n

 c. Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat và hidrocacbonat

III. Ứng dụng

CaCO3 là thành phần chính của mỏ đá vôi, của vỏ nghêu sò, thạch nhũ … .CaCO3 là nguyên liệu cơ bản để nung thành vôi, cement, các nhà máy vôi, cement đều ở gần nơi có nhiều đá vôi,

Muối Na2CO3 được dùng làm chất phụ gia trong xà phòng làm chất chữa cháy…

NaHCO3 (Nabica) là thuốc chữa bệnh bao tử.

NH4 HCO3 là bột nở để làm bánh bao, bánh tiêu, bánh mì.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Hợp chất của Cacbon - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: