Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/19/2017 12:47:13 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương IV. Đại cương về hóa học hữu cơ
Giải đề kiểm tra học kỳ I
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

ĐỀ KIỂM TRA HÓA 11 HỌC KÌ I

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Bài giảng này gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp kiến thức của các chương 1, chương 2, chương 3, chương 4 của chương trình hóa học lớp 11.

Thông qua các câu hỏi trong bài giảng giúp các bạn học sinh tổng hợp lại kiến thức của các chương đã học trong học kì I.

Bài tập 1

Câu 1. Cho 200ml dung dịch X chứa hai chất HCl 0,1M và H2SO4 0,05M tác dụng với 300 ml dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,16 M. Sau phản ứng ta thu được dung dịch Z có nồng độ pH bằng

A. 11,8.                  B.12,6.           C. 1,4.             D. Tất cả đều sai. 

Câu 2. Để kết tủa hết cation kim loại của dung dịch muối M2+ ta phải dùng 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đã lấy dư 50% so với lượng cần thiết, ta thu được một kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn. Vậy M là cation của dung dịch muối

A. CuCl2.                B. Cu SO4.  C. MgSO4.                   D. A hoặc B.

Câu 3. Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl ta thu được 8,3 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là

A. 2,4gam và 3,68 gam.                         B. 1,6gam và 4,48 gam.
C. 3,2 gam và 2,88 gam.                        D.  0,8 gam và 5,28 gam.

Câu 4. Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư. Khí thoát ra được hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Khối lượng muối natri trong dung dịch thu được là

A. 10,6 gam Na2CO3.                             B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3.
C. 16,8 gam NaHCO3.                            D. Một đáp số khác.

Câu 5. Cho hỗn hợp hai kim loại kiềm Na, K hoà tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần dùng để trung hoà hết 1/3 dung dịch A là

A. 100 ml.                B. 200 ml.    C. 300 ml.         D. 600 ml.

Câu 6. Hoà tan m gam hỗn hợp kim loại natri và kali có số mol bằng nhau vào nước được dung dịch A. Trung hoà dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO4 1 M thì m bằng

A. 2,3 gam.            B. 4,6 gam.    C. 6,9 gam.                 D. 6,2 gam.

Câu 7. Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M thì thu được một dung dịch mới có pH bằng

A. 2,7.                      B. 1,6.                  C. 1.9.                 D. 2,4.

Câu 8. Trộn 150 ml dung dịch Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250 ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là

A. 2,52 lít.                   B. 5,04 lít.              C. 3,36 lít.                    D. 5,6 lít.

Câu 9. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hoà dung dịch Y là

A. 120 ml.              B. 60 ml.                  C 1,2 lít.               D. 240 ml.

Cho dãy biến đổi:

 

Hãy trả lời  2 câu hỏi sau đây

Câu 10. Số oxi hoá của N trong dãy trên theo chiều từ trái sang phải là

A. -3, -4, 0, +1, +2, +4, +5, +3.     

B. -3, -3, 0, +1, +2, +4, +5, +5.

C. -3, -2, 0, +1, +2, +3, +4, +5.                                            

D. tất cả đều sai.

Câu 11. Các chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá là

A. NH4+, N2, N2O, NO, NO2.                
      B. N2, N2O, NO, NO2.
     C. NH3, N2, NO, NO2.                       
     D. Tất cả đều sai.

Câu 12. Muốn phát hiện khí NH3 ta phải dùng giấy quì tím ướt vì

A. giấy quì ướt mới có màu tím.
B. giấy quì ướt làm nổi bật màu tím và màu xanh.
C. giấy quì tím ướt hấp thụ NH3 biến thành dung dịch NH4+  + OH- và chính ion OH- làm màu tím của giấy quì hóa xanh.

D. Tất cả đều sai.

Câu 13. Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ biến hóa sau:

Khí X và khí Z lần lượt là

A. NH3, NO.                   B. NH3, N2O.                    C. NH3, N2.                    D. Một đáp án khác.

Câu 14. Cho cân bằng hoá học:

       

Cân bằng chuyển dịch theo thuận khi ta

A. tăng nhiệt độ.             B. giảm áp suất.            C. giảm nhiệt độ.                     D. giảm nồng độ N2.

Câu 15. Để làm cho đất bớt chua ta có thể bón thêm vào đất chất nào sau đây:

A. Phân lân nung chảy.
B. Phân amoni sunfat.
C. Bón phân NaNO3 và vôi.
D. Cả A và C đều có thể được.

Câu 16. Số oxi hoá của photpho có thể biến thiên từ

A. -3 đến +5.                 B. 0 đến +5.
C. -3 đến +3.                 D. Tất cả đều đúng.

Câu 17. Cho các phản ứng:

2P + 3H2  → 2PH3              (1)

4P + 5O2    →   2P2O5         (2)

2P   +  3S   →   P2S3           (3)

2P   +  3Ca  → Ca3P2          (4)

2P +  5Cl2   →  2PCl5         (5)

2P  +  6K     →  2K3P         (6)

Các phản ứng cho thấy P thể hiện tính oxi hoá là

A. (1), (3), (4).                             B. (1), (4) và (6).
C. (2), (4) và (6).                          D. Tất cả đều sai.

Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch NaOH 32% vừa đủ để tạo muối Na2HPO4. Khối lượng dung dịch NaOH đã dùng là:

A.100 gam.                   B. 200 gam.                  C. 50 gam.                    D. Một kết quả khác.

Câu 19.Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đem cô cạn thì các muối nào sau đây được tạo thành và khối lượng mỗi muối là

A. 50 gam Na3PO4.                                 C. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gamNa2HPO4.
B. 15 gam Na2HPO4.                              D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.

Câu 20. Muốn tách than chì ra khỏi bột quặng graphit nghiền mịn ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Phương pháp nhiệt phân.
B. Phương pháp điện phân.
C. Phương pháp tuyển nổi (đãi).
D. Một phương pháp khác.

Câu 21. Khi chưng cất dầu sã ta thu được dầu và nước không tan vào nhau muốn tách dầu ra khỏi nước ta dùng phương pháp:

A. Chiết hết nước bằng cách đặt ống dẫn nước dưới đáy bình thủy tinh rồi mở khóa cho nước chảy ra, khi đến lớp dầu thì ta khoá lại.
B. Kết tủa dầu rồi tách.
C. Dùng chất hút nước để hút hết nước còn lại là dầu.
D. Tuyển nổi dầu.

 Câu 22. Các qui định nhằm bảo vệ an toàn khi sử dụng ống nghiệm:

A. Phải dùng kẹp gổ để cầm ống nghiệm, không nên cầm ống nghiệm bằng tay.
B. Khi đun dung dịch trong ống nghiệm ta phải dao động ống nghiệm trên ngọn lửa để dung dịch nóng đều.
C. Khi cho hoá chất thứ hai vào ống nghiệm hay khi đun dung dịch trong ống nghiệm ta phải hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
D. Tất cả đều đúng.

Câu 23. Theo tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất và định luật thành phần không đổi ta có thể:

A. Với mọi m, n, V của hợp chất tức là tuỳ ý chọn m, n, V để  tìm các loại thành phần % các nguyên tố, xác định công thức của hợp chất.

B. Với mọi m, n, V của hỗn hợp tức là tuỳ ý chọn m, n, V của hỗn hợp để tìm các loại thành phần % của các chất thành phần, các loại nồng độ của dung dịch.

C. Không được tính % của các nguyên tố theo khối lượng mol M của hợp chất

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 24. Một hợp chất hữu cơ chứa ba nguyên tố C, H, O có khối lượng phân tử là M = 60 thì số công thức phân tử có thể có của hợp chất là

A. 1.                    B. 2.                C. 3.                 D. Không xác định được.

Câu 25. Hỗn hợp X gồm a mol chất Y có khối lượng phân tử là My  = 60 và b mol chất Z có khối lượng phân tử là MZ Nếu 1 mol X có khối lượng MX = 60g/mol thì ta luôn có

A. MZ = 60g/mol với mọi a,b không đồng thời bằng 0.
B. Mz = 30g/mol.
C. MZ = 2MY = 120.

D. MZ = 60g/mol nếu a = b = 1 mol.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.