Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/30/2017 2:08:41 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật Lý lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MT
Dòng điện trong chất bán dẫn.
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de Toan
Đánh giá bài giảng:

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Chất bán dẫn và tính chất.

- Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

- Electron và lỗ trống

- Tạp chất cho và tạp chất nhận.

- Lớp chuyển tiếp p – n

- Điot bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng diot bán dẫn.

- Tranzito lưỡng cực n–p-n

2. Bài tập.

- Với hơn 10 bài tập trắc nghiệm về dòng điện trong chất bán dẫn được trích từ sách vật lý nâng cao, các đề kiểm tra của các trường. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  : Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được bản chất dòng điện trong chất bán dẫn, diot bán dẫn và mạch chỉnh lưu diot bán dẫn, tranzito lưỡng cực n-p-n. Diot và tranzito được sử dụng nhiều trong các ứng dụng kỷ thuật đời sống.


BÀI. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN

1. Chất bán dẫn và tính chất

Chất bán dẫn là chất có điện trở suất nằm trong khoảng trung gian giữa kim loại và chất điện môi.

+ Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của chất bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

+ Điện trở suất của chất bán dẫn giảm rất mạnh khi pha một ít tạp chất.

+ Điện trở của bán dẫn giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

2. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

 Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n. Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p.

3. Electron và lỗ trống

+ Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

 + Dòng điện trong bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

4. Tạp chất cho (đôno) và tạp chất nhận (axepto)

+ Khi pha tạp chất là những nguyên tố có năm electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này cho tinh thể một electron dẫn. Ta gọi chúng là tạp chất cho hay đôno. Bán dẫn có pha đôno là bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là electron.

+ Khi pha tạp chất là những nguyên tố có ba electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này nhận một electron liên kết và sinh ra một lỗ trống, nên được gọi là tạp chất nhận hay axepto. Bán dẫn có pha axepto là bán dẫn loại p, hạt tải điện chủ yếu là các lỗ trống.

5. Lớp chuyển tiếp p-n

a. Lớp nghèo

Lớp chuyển tiếp p-n không có hoặc có rất ít các hạt tải điện, gọi là lớp nghèo.

b. Dòng điện chạy qua lớp nghèo

+ Dòng diện chạy qua lớp nghèo chủ yếu từ p sang n gọi là dòng điện thuận, ngược lại dòng điện chạy qua lớp nghèo từ n sang p là dòng điện nghịch rất nhỏ không đáng kể

+ Lớp tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn p - n  có tính dẫn điện chủ yếu theo một chiều nhất định từ p sang n.

c. Hiện tượng phun hạt tải điện

 Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Đó sự phun hạt tải điện.

6. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

+  Điôt bán dẫn  là một lớp chuyển tiếp p-n. Nó chỉ cho dòng điện đi qua theo 1 chiều từ p sang n.

+ Ứng dụng: Dùng điôt bán dẫn để chỉnh lưu, biến điện xoay chiều thành điện một chiều.

7. Tranzito lưỡng cực n-p-n

 - Tinh thể bán dẫn được pha tạp để tạo ra một miền p rất mỏng kẹp giữa hai miền n1 và n2 gọi là tranzito lưỡng cực n-p-n.

 - Tranzito có ba cực:

+ Cực góp hay là côlectơ (C).

+ Cực đáy hay cực gốc, hoặc bazơ (B).

+ Cực phát hay Emitơ (E).

- Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.


Bài tập 1

BÀI 1 : Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Trong chất bán dẫn, mật độ electron luôn bằng mật độ lỗ trống

B. Nhiệt độ càng cao, bán dẫn dẫn điện càng tốt

C. Bán dẫn loại p tích điện dương vì mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron

D. Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại, vì trong bán dẫn có 2 loại hạt tải điện trái dấu.

BÀI 2 : Câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng?

A. Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ có electron tự do

B. Các hạt tải điện trong bán dẫn loại p chỉ có lỗ trống

C .Các hạt tải điện trong bán dẫn luôn bao gồm: lỗ trống và electron tự do

D. Các hạt tải điện trong bán dẫn luôn chuyển động ngược chiều với điện trường 

BÀI 3 : Nhận xét nào sau đây không đúng về lớp tiếp xúc p – n ?

A. là chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n;

B. lớp tiếp xúc này có điện trở lớn hơn so với lân cận;

C. lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua  theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p;

D. lớp tiếp xúc cho dòng điện đi qua dễ dàng theo chiều từ bán dẫn p sang bán dẫn n.

BÀI 4 :  Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm:

A. một lớp tiếp xúc p – n.         

B. hai lớp tiếp xúc p – n.

C. ba lớp tiếp xúc p – n.

D. bốn lớp tiếp xúc p – n.

BÀI 5 :  Tranzito bán dẫn có cấu tạo gồm:

A. một lớp tiếp xúc p – n.                                 

B. hai lớp tiếp xúc p – n.

C. ba lớp tiếp xúc p – n.                                   

D. bốn lớp tiếp xúc p – n.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Bài 1. Chọn một đáp án sai khi nói về tính chất điện của bán dẫn:

A. Điện trở suất ρ của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi

B. Điện trở suất ρ của bán dẫn tinh khiết giảm mạnh khi nhiệt độ tăng

C. Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc rất mạnh vào các tạp chất có mặt trong tinh thể

D. Điện dẫn suất σ của bán dẫn tinh khiết giảm mạnh khi nhiệt độ tăng

Bài 2.Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:

A. electron tự do               B. ion             C. electron và lỗ trống            D. electron, các ion dương và ion âm

Bài 3. Mối liên hệ giữa điện trở suất của bán dẫn vào nhiệt độ được biểu diễn bằng đồ thị nào sau đây:

Bài 4.Chọn một đáp án sai:

A. Khi dòng điện chạy qua điôt phát quang, ở lớp chuyển tiếp p – n có ánh sáng phát ra

B. Tranzito là dụng cụ bán dẫn có hai lớp chuyển tiếp p – n

C. Cặp nhiệt điện bán dẫn có hệ số nhiệt điện động lớn gấp trăm lần so với cặp nhiệt điện kim loại.

D. Phôtôđiốt dùng để biến tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu âm thanh

Bài 5.Chọn một đáp án sai khi nói về điện trở quang:

A. là linh kiện bán dẫn có độ dày vài chục micromet, trên đó gắn hai điện cực kim loại

B. là linh kiện áp dụng tính chất điện trở thay đổi theo cường độ chiếu sáng

C. là linh kiện có điện trở lớn và bề mặt rộng, chiếu ánh sáng thích hợp vào thì điện trở của nó tăng mạnh

D. là linh kiện ứng dụng phổ biến trong các mạch tự động hóa

Bài 6. Điốt chỉnh lưu bán dẫn:

A. có lớp tiếp xúc p – n chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ p sang n

B. có lớp tiếp xúc p – n chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ n sang p

C. Nối nó với nguồn điện ngoài để cực dương nguồn nối với n, cực âm nguồn nối với p, thì nó cho dòng qua

D.Nối nó với nguồn điện ngoài để cực dương nguồn nối với p, cực âm nguồn với n, thì nó không cho dòng qua

Bài 7. Chọn một đáp án sai khi nói về cấu tạo của tranzito:

A. Cực phát là Emitơ         B. cực góp là Côlectơ            C. Cực gốc là Bazơ          D. Cực gốc là Côlectơ

Bài 8. Mối quan hệ giữa các dòng điện chạy trong tranzito là:

A. IC = IB + IE                     B. IB = IC + IE                           C.   IE = IC + IB                 D. IC = IB . IE 

Bài 9. Chất bán dẫn có các tính chất:

A. điện trở suất lớn ở nhiệt độ thấp, và giảm mạnh khi nhiệt tăng, tạp chất ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện

B. điện trở suất lớn ở nhiệt độ thấp, và tăng khi nhiệt tăng, tạp chất không ảnh hưởng đến tính chất điện

C. điện trở suất nhỏ ở nhiệt độ thấp, và giảm mạnh khi nhiệt tăng, tạp chất ảnh hưởng mạnh đến tính chất điện

D. điện trở suất nhỏ ở nhiệt độ thấp, và tăng khi nhiệt tăng, tạp chất không ảnh hưởng đến tính chất điện

Bài 10. Lỗ trống bên trong bán dẫn có các đặc điểm nào:

A. mang điện dương, có độ lớn điện tích  ≥ e, di chuyển từ nguyên tử này đến nguyên tử khác

B. mang điện dương hoặc âm, có độ lớn điện tích  bằng e, di chuyển trong khoảng trống giữa các phân tử

C. mang điện dương, có độ lớn điện tích  bằng e, di chuyển từ nguyên tử này đến nguyên tử khác

D. mang điện dương hoặc âm, có độ lớn điện tích  bằng e, di chuyển từ nguyên tử này đến nguyên tử khác

Bài 11. Cho đặc tuyến vôn - ampe của lớp tiếp xúc p – n như hình vẽ. Ở đoạn OA có các hiện tượng:

A. phân cực ngược,                                       B. dòng điện chủ yếu do hạt mang điện cơ bản tạo ra,  

C. phân cực thuận.                                         D. A và B

 Bài 12. Khi pha tạp chất hóa trị 5 vào bán dẫn hóa trị 4 ta được bán dẫn:

A. bán dẫn loại p                                             B. bán dẫn loại n    

C. bán dẫn loại p hoặc loại n                            D. bán dẫn tinh khiết

Bài 13. Khi pha tạp chất hóa trị 3 vào bán dẫn hóa trị 4 ta được bán dẫn:

A. bán dẫn loại p                                             B. bán dẫn loại n    

C. bán dẫn loại p hoặc loại n                            D. bán dẫn tinh khiết

Bài 14. Kí hiệu tranzito p – n – p biểu diễn bằng hình nào dưới đây:


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Ôn tập kiểm tra học kỳ 1 - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.