Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/29/2017 9:08:50 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật Lý lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Điện trường và CĐ điện trường- Đường sức điện.
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de Toan
Đánh giá bài giảng:

ĐIỆN TRƯỜNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Khái niệm điện trường.

- Cường độ điện trường.

- Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường.

- Cường độ điện trường do nhiều điện tích gây ra..

- Một số ví dụ và bài tập liên quan đến điện trường.

2. Bài tập.

- Với 9 bài tập tiêu biểu về điện trường, cường độ điện trường, lực điện trường  được trích từ sách vật lý nâng cao, các đề kiểm tra của các trường. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  : Điện trường.

** Qua bài học này, các bạn sẽ biết được khái niệm về điện trường, cường độ điện trường, lực điện trường và phương pháp tính lực điện trường. Đây là những khái niệm cơ bản về điện trường và những bài tập về điện trường sẽ có trong các đề kiểm tra, các đề thi.


BÀI . ĐIỆN TRƯỜNG

Tóm tắt lý thuyết :

1. Khái niệm điện trường:

Điện trường là dạng vật chất:

- Tồn tại xung quanh điện tích

- Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt vào trong nó

2. Cường độ điện trương:

Véctơ cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực:

                        
3. Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q

- Điểm đặt: Tại điểm đang xét.

- Giá: Là đường thẳng nối điện tích điểm và điểm đang xét.

- Chiều: Hướng vào Q nếu Q < 0; hướng xa Q nếu Q >0

- Độ lớn: 

4. Lực tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường:

5. Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra
                          

Xét trường hợp chỉ có hai Điện trường 

                          


Bài tập 1

Bài 1: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m.

a. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB.

b. Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớnn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực.

Bài 2: Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều  có đường sức nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc a=450. Lấy g = 10m/s2. Tính:

a. Độ lớn của cường độ điện trường.

b. Tính lực căng dây .

Bài 3: Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích đó.

Bài 4: Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Tính cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC

Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10-5C đặt ở hai điểm A và B trong chất điện môi có e= 4, AB=9cm. Xác định véc tơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn  

Bài 6 : Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2  đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC là E = 0,7031.10-3 (V/m) và có phương vuông góc với BC , chiều hướng vào BC. Tìm độ lớn của điện tích q2 ?

Bài 7: Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 45.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Tìm vị trí nào đó trên đường nối 2 điện tích tại đó cường độ điện trường triết tiêu?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Bài tập đề nghị:

Bài 1 : Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của một lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là bao nhiêu?

Bài 2. Cho hai điện tích q1 = 4. 10-10 C, q2 = -4. 10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường   tại :

a. H, là trung điểm của AB.

b. M, MA = 1 cm, MB = 3 cm.

c. N, biết rằng NAB là một tam giác đều.

Bài 3. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Tính cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC.

Bài 4. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm).

Bài 5. Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC

Bài 6. Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn x.

a. Xác định vectơ cường độ điện trường tại M

b. Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó

Bài 7. Một điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại điểm O Trong chân không.

a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách O một đoạn 30cm.

b. Nếu đặt điện tích q2 = - q1 tại M thì n ps chịu lực tác dụng như thế nào?

Bài 8. Hai điện tích q1 = q2 = q >0 đặt tại A và B trong không khí. cho  biết AB = 2a.

a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của AB cách Ab một đoạn h.

b. Định h để EM  cực đại. Tính giá trị cực đại này.

Bài 9. Bốn điểm A, B, C, D trong không khí tạo thành hình chưc nhật ABCD cạnh  AD = a = 3cm, AB = b = 4cm. Các điện tích q1, q2, q3 được đặt lần lượt tại A, B, C. Biết q­2=-12,5.10-8C và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính q1, q2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12