Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/29/2017 9:04:49 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương IV. Đại cương về hóa học hữu cơ
Bài 5. Bài tập trắc nghiệm HCHC & CTPT
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 5. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

NỘI DUNG BÀI HỌC:

_Công thức phân tử tổng quát của mọi hydrocacbon có dạng: CnH2n +2-2k với k ≥ 0 do đó số nguyên tử H là số chẵn, khi ta thêm  vào z nguyên tử O  thì vì O có hoá trị 2 nên oxi chiếm hết 2z hoá trị. Nếu O xen giữa C và H thì số nguyên tử H không thay đổi, nếu O không xen giữa C và H mà nối trực tiếp với C thì số hoá trị của mạch cacbon giảm 2z, số nguyên tử H cũng giảm 2z nguyên tử như thế số nguyên tử H vẫn là số chẵn.

_Hợp chất chứa C, H hay C, H, O thì khối lượng phân tử của hợp chất luôn luôn là số chẵn.

Hợp chất chứa C, H, N hay C, H, O, N thì nếu số nguyên tử N là số chẵn thì M vẫn chẵn. Nếu số nguyên tử N là số lẻ thì M lẻ.

_Bài học gồm 17 câu hỏi trắc nghiệm

Bài tập 1

Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về hợp chất hữu cơ:
A. Hầu hết các chất hữu cơ đều dễ cháy.
B. Các phản ứng hữu cơ thường cần có điều kiện và có thể xảy ra theo nhiều hướng khác nhau.
C. Các hợp chất có chứa nguyên tố cacbon đều là chất hữu cơ.
D. Trong hợp chất hữu cơ thì nhiều hợp chất khác nhau nhưng ngẫu nhiên có chung một công thức phân tử.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Khi chưng cất dầu sả ta thu được dầu và nước không tan vào nhau muốn tách dầu ra khỏi nước ta dùng phương pháp:
A. Chiết hết nước bằng cách đặt ống dẫn nước dưới đáy bình thủy tinh rồi mở khóa cho nước chảy ra, khi đến lớp dầu thì ta khoá lại.
B. Kết tủa dầu rồi tách.
C. Dùng chất hút nước để hút hết nước còn lại là dầu.
D. Tuyển nổi dầu.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Các qui định nhằm bảo vệ  an toàn khi sử dụng ống nghiệm:
A. Phải dùng kẹp gổ để cầm ống nghiệm, không nên cầm ống nghiệm bằng tay.
B. Khi đun dung dịch trong ống nghiệm ta phải dao động ống nghiệm trên ngọn lửa để dung dịch nóng đều.
C. Khi cho hoá chất thứ hai vào ống nghiệm hay khi đun dung dịch trong ống nghiệm ta phải hướng miệng ống nghiệm về phía  không có người.
D.
Tất cả đều đúng


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Theo tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất và định luật thành phần không đổi ta có thể:
A. Với mọi m, n, V của hợp chất tức là tuỳ ý chọn m, n, V để  tìm các loại thành phần % các nguyên tố, xác định công thức của hợp chất.
B. Với mọi m, n, V của hỗn hợp tức là tuỳ ý chọn m, n, V của hỗn hợp để tìm các loại thành phần % của các chất thành phần, các loại nồng độ của dung dịch.
C. Không được tính % của các nguyên tố theo khối lượng mol M của hợp chất.
D. Cả A và B đều đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Một hợp chất hữu cơ chứa ba  nguyên tố C, H, O có khối lượng phân tử là M = 60 thì số công thức phân tử có thể có của hợp chất là
A. 1.                 B. 2.                   C. 3.                 D. Không xác định được.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Khi nói về số lượng hợp chất hữu cơ khác nhau, phát biểu nào là đúng?
A. Ta có thể đếm được số hợp chất hữu cơ.
B. Không thể đếm được.
C. Các nhà bác học về hoá hữu cơ có thể đếm được.
D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Hỗn hợp A gồm x mol C2H4 và y mol CO.  Khối lượng 1 mol A luôn luôn bằng
A. 56g/mol.                                                                   B. 28g/mol nếu x = y.
C. 28gam/mol với mọi x, y không đồng thời bằng 0.         D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Hỗn hợp X gồm  n mol CH4 và n’ mol H2. Nếu khối lượng 1 mol X bằng 9 gam/mol thì ta luôn có:
A. n = n’.                         B. n = 2n’.                     C. n’ = 2n.                       D. Tất cả đều  sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Hỗn hợp Y gồm a mol X có khối lượng mol phân tử là MX (g/mol) và b mol Z có khối lượng mol phân tử là MZ (g/mol). Gọi MY (g/mol) là khối lượng 1 mol hỗn hợp Y, ta luôn có:
                                B.  MX < MY < MZ          

C. MZ < MY < MX                                D. Cả B hoặc C đều đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10. Hỗn hợp X gồm a mol chất Y có khối lượng phân tử là My  = 60 và b mol chất Z có khối lượng phân tử là MZ Nếu 1 mol X có khối lượng MX = 60g/mol thì ta luôn có:
A. MZ = 60g/mol với mọi a,b không đồng thời bằng 0.
B. Mz = 30g/mol.
C. MZ = 2MY =120.
D. MZ = 60g/mol nếu a = b = 1 mol.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Hỗn hợp X gồm nhiều kim loại có khối lượng a gam đứng trước hydro tan hoàn toàn trong dung dịch CH3COOH thấy có 0,2 gam H2 bay ra thì khối lượng hỗn hợp muối acetat khan thu được sẽ là
A. m = a  +  11,8.            B. m = 0,2a  +  60.                    C. m = 2a + 12.             D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 90, trong X chứa 3 phần khối lượng cacbon, 4 phần khối lượng oxy và 0,5 phần khối lượng hydro thì công thức phân tử của X là:
A. C4H10O2.          B. C3H6O3.         C. C5H14O.         D. Tất cả đều có thể đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13

Câu 13. Phân tích một hợp chất hữu cơ X ta thấy có 38,7% C, 9,677%H còn lại là %O. Công thức phân tử của X chỉ có thể là
A. C2H4O2.            B. C4H10O.                  C. C2H6O2.                    D. CH4O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14. Phân tích một hợp chất X ta thu được các số liệu sau:77,42%C;  7,53%H; 15,050%N. Công thức đơn giản nhất của X là
A. C6H7N.             B. C19H30O3.                   C. C12H22N2.                  D. C20H33N3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15. Muốn định lượng nitơ của một loại nước tương theo phương pháp Kjieldhal ta lấy 0,2 gam nước tương đem ra làm thí nghiệm thì kết quả phân tích cho thấy có 44,8 ml khí NH3 thoát ra (đktc). thì hàm lượng %N hay độ đạm của loại nước tương trên là
A. 7%.                B. 28%.            C. 14%.            D. Một kết quả khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 16

Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 bằng 1,904 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng cháy ta thu được hỗn hợp khí và hơi H2O có tổng số mol bằng
A. 0,92 mol.                    B. 0,11 mol.                  C. 0,12 mol.                  D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 17

Câu 17. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lít khí CO2. 1,4 lít khí N2 và 10,125 gam H2O ( các thể tích khí đo ở đktC.. Công thức phân tử của  X là  (cho C = 12, O =16, H =1 N =14)
A.
C3H7N.                B. C2H7N.                    C. C3H9N.           D. C4H9N.

(Câu 43, mã đề thi 429 tuyển sinh Đại học khối A 2007)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: