Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/21/2017 3:01:35 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương III. Nhóm Cacbon - silic
Bài 5. BT silic & hợp chất
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 5

BÀI TẬP SILIC & HỢP CHẤT - CÔNG NGHIỆP SILICAT

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Bài giảng này gồm 15 câu hỏi tự luận & trắc nghiệm

Các câu hỏi của bài học không chỉ là làm các bài tập toán hóa mà còn là các câu hỏi lí thuyết nhưng mang tính suy luận tổng kết kiến thức đã học – Đây là dạng câu hỏi hay ra trong các kì thi tú tài, cao đẳng & đại học.

Bài tập 1

Câu 1. Tại sao các lọai đồng hồ chạy bằng pin thường gọi là đồng hồ quartz (thạch anh).


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Viết phương trình phản ứng cho thấy Si có phản ứng với dung dịch kiềm tương tự như như Al hay Zn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Viết phương trình phản ứng cho thấy SiO2 phản ứng với dung dịch kiềm tương tự như CO2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Hợp chất nào sau đây chứa nguyên tố silic có số oxi hóa cao nhất:

A. SiO.                        B. SiO2.                        C. SiH4.                         D. Mg2Si.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Thủy tinh thường được sản xuất bằng cách nấu chảy hỗn hợp gồm

A. cát trắng, đá vôi, sođa.
B. cát trắng, đá vôi, sođa, thạch cao.
C. cát trắng, đá vôi.
D. cát trắng, đá vôi, kali cacbonat.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Viết phương trình phản ứng cháy của CH4 và SiH4. Cho biết tỉ lệ số mol giữa hai sản phẩm phản ứng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Ứng dụng quí nhất của cát trắng ở bờ biển nước ta là:

A. Dùng để xây dựng.
B. Đãi cát để lấy quặng titan.
C. Tách SiO2 để làm chất bán dẫn cho các dụng cụ điện tử như đồng hồ, tivi, máy thu thanh…
D. Dùng để chữa cháy.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Khi nung NaOH đậm đặc với CH3COONa trong bình thủy tinh để điều chế khí CH4, ta phải cho thêm vôi tôi vào nhằm mục đích:

A. Ca(OH)2 sẽ là chất xúc tác.
B. Bảo vệ bình thủy tinh khỏi bị NaOH làm thủng bình.
C. Làm tăng vận tốc phản ứng.
D. Bảo vệ khí CH4 khỏi bị cháy.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Hòa thủy tinh loại lỏng vào nước rồi nhúng mẩu giấy quì vào. Giấy quì đổi sang màu
A. xanh.                        B. hồng.                       C. đỏ.               D. không đổi.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10. Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan được SiO2:

A. H2SO4 đặc và nóng.                                     B. Dung dịch HCl. 
C. Dung dịch NaOH đặc nóng.                           D. Dung dịch HNO3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Ta không dùng bình chứa thủy tinh để chứa các dung dịch nào sau đây:

A. Dung dịch HF.                                             B. Dung dịch NaOH đặc nóng.
C. Dung dịch KOH đặc nóng.                            D. Cả ba dung dịch A, B. C.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. Một lọai thủy tinh chứa 13% Na2O, 11,7 % CaO và 75,3% SiO2 về khối lượng. Công thức của lọai thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng oxit như sau:

A. 2Na2O.CaO, 6SiO2.                           B. 2Na2O. 6CaO.SiO­2.
C. Na2O.CaO.6SiO2.                              D.Na2O.6CaO.SiO2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13

Câu 13. Một lọai thủy tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau: 75% SiO2, 9% CaO, 16% Na2O. Trong lọai thủy tinh này 1 mol CaO kết hợp với

A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.          B. 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.
C. 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.          D. 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14. Hai thành phần chính tạo nên xi măng Porland (xi măng Pooclăng) là hai lọai Silicat X (73,7% CaO; 26,3%SiO2) và Y ( 65,1%CaO;34,9%SiO2 theo khối lượng). Trong mỗi hợp chất Silicat X, Y đã cho 1mol SiO2 kết hợp với

A. 3 và 2 mol CaO.                                           B. 2 và 3 mol CaO.
C. 3 và 1,5 mol CaO.                                        D. 2,8 và 2 mol CaO.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15. Phản ứng nào sau đây xảy ra trong quá trình đông cứng của xi măng:

A. 3CaO.SiO2  +  5H2O →  Ca2SiO4.4H2O  +  Ca(OH)2.
B. 2CaO.SiO2  + 4H2O  →  Ca2SiO4.4H2O
C. 3CaO.Al2O3 + 6H2O  Ca3(AlO3)2.6H2O.
D. Cả ba phản ứng trên


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.