Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/28/2017 2:43:10 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 5. Axit nitric & muối nitrat
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 5. AXIT NITRIC & MUỐI NITRAT

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Bài giảng giúp các bạn học sinh nắm được:

A. AXIT NITRIC: HNO3

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng , điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- HNO3 là axit mạnh bị phân li hoàn toàn khi tan trong nước:

+ Tính axit do ion H+ gây ra.

+ tính oxi hóa do N+5  chứa trong anion NO3- gây ra: Oxy hoá kim loại, Oxy hoá phi kim, Oxy hoá các hợp chất.

B. MUỐI NITRAT:  M(NO3)n

- Lí tính: Tất cả muối nitrat đều kết tinh màu trắng, tan nhiều trong nước và là những chất điện li mạnh phân li hoàn toàn.   

- Hoá tính

Phương trình điện li: M(NO3)n  →  Mn+  +  nNO3- 

Xem phương trình điện li ta thấy ngay dung dịch các muối nitrat đều chứa anion NO3- Mn+ tự do nên dung dịch muối nitrat có thể tham gia phản ứng trao đổi do Mn+ gây ra, đó là phản ứng trao đổi ion, phản ứng nhiệt phân, tính oxy hoá của anion NO3-


CHƯƠNG 2. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 5. AXIT NITRIC & MUỐI NITRAT

A. AXIT NITRIC

 HNO3  = 63

I. Công thức cấu tạo

   H¾ O¾N → O

          ║

          O

Trong công thức cấu tạo của HNO3 ta thấy có một liên kết phối trí giữa cặp electron p của N với nguyên tử O, liên kết này kém bền nên HNO3 dễ giải phóng oxy mới sinh có hoạt tính rất mạnh nên HNO3 và ion NO3- có tính oxy hoá rất mạnh.

 II. Lí tính

- HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, D = 1,53g/cm3, sôi ở 860C.
- HNO3 tinh khiết kém bền.
- HNO3 tan nhiều trong nước, rất nguy hiểm khi tiếp xúc với da hay áo quần.

III. Hoá tính

HNO3 là axit mạnh bị phân li hoàn toàn khi tan trong nước:
                        HNO3  →  H+  +  NO3-  

1. Tính axit

Dung dịch HNO3 có ion H+ tự do nên có đầy đủ tính chất đặc trưng của dung dịch axit do ion H+ gây ra như có vị chua làm giấy quì tím hoá đỏ, làm cho phenolphtalein đang có màu hồng trở lại không màu.

- Tác dụng với dung dịch kiềm hayhydoxit kim loại không tan tạo ra muối và nước v.v…

- Tác dụng với muối carbonat thì giải phóng khí CO2

       CaCO3  + 2HNO3  →  Ca(NO3)2  + H2O  +  CO2↑*

Phản ứng * thường được dùng để khắc chữ lên bia đá                                                                                                          

 2. Tính oxy hoá mạnh

- Oxy hoá kim loại: Dung dịch (H+ +  NO3-) là chất oxi hóa mạnh, tác nhân oxi hóa là N+5 của anion NO3-, ion H+ chỉ tham gia phản ứng tạo muối do đó dung dịch HNO3 có thể oxi hóa hầu hết các kim lọai chỉ trừ Au và Pt, phản ứng tạo ra nước, muối kim lọai nitrat hóa trị cao và các sản phẩm như:

 -3            0    +1    +2   +4
NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2 tùy theo độ mạnh tính khử của kim lọai, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng:

M +  HNO3  → M(OH)n  + [ NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2] + H2O

Trong đó n là hóa trị cao của kim lọai M, ngọai trừ Au và Pt.

Thí dụ:

- Dung dịch HNO3 đặc và nóng thì khí giải phóng là NO2.

- Axit nitric loãng nóng oxi hóa Cu tạo ra khí NO.

Các phương trình ion thu gọn tổng quát:

8M  +   nNO3-  +  10nH+  →  8Mn+  +  nNH4+  +  3nH2O

10M     +  2nNO3-     +  12nH+    →  10Mn+   +  nN2  + 6nH2O

8M   +  2nNO3-  +  10nH+  →  8Mn+  +  nN2O  +  5nH2O

3M     +  nNO3-  + 4nH+ → 3Mn+  +  nNO  +  2nH2O

M  +  nNO3-  + 2nH+  → Mn+  +  nNO2 +  nH2O

- Thông thường phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm khí có tỉ lệ mol nhất định khi đó ta nên viết một phương trình ion thu gọn tuân theo tỉ lệ mol khí đã cho.

b. Oxy hoá phi kim:

Khi đun nóng HNO3 đặc có thể oxy hoá các phi kim như C, S, P..đến số oxy hoá cao nhất còn HNO3 có thể bị khử xuống NO2 hay NO tùy theo nồng độ axit.

c. Oxy hoá các hợp chất:

Khi đun nóng HNO3 có thể oxy hoá các hợp chất như H2S, FeO, Fe3O4, SO2, HI..

Tuy nhiên ta phải nhớ rằng dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội thì không phản ứng với Fe và Al vì chúng tạo ra một màng oxit thụ động trên bề mặt các kim loại này.

IV. Ứng dụng

HNO3 là nguyên liệu cơ bản của nhiều ngành công nghiệp hoá chất như:
- Sản xuất phân đạm nitrat như  NH4NO3.
- Sản xuất thuốc nổ TNT.
- Sản xuất thuốc nhuộm như thuốc nhuộm vàng  lông thú, tóc là axit picric HO-C6H2(NO2)3.
- Sản xuất keo dán y học.
- Sản xuất dược phẩm.

V. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm ta có thể điều chế một lượng nhỏ dung dịch HNO3 đặc bằng cách cho muối NaNO3 hay KNO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc đun nóng.

Hơi HNO3 bay ra được ngưng tụ vào bình đặt trong hỗn hợp sinh hàn.

2. Trong công nghiệp

Qui trình sản xuất HNO3 từ NH3 gồm ba giai đoạn:

- Đốt cháy NH3 bằng oxy của không khí với xúc tác Pd thu được khí NO:

- Oxy hoá NO thành NO2 bằng oxy của không khí:

- Cho hỗn hợp gồm NO2 và O2 vào nước sẽ thu được dung dịch HNO3

Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ khoảng 52% đến 68%. Muốn có HNO3 đậm đặc hơn ta chưng cất dung dịch HNO3 với H2SO4 đậm đặc.

B. MUỐI NITRAT

  M(NO3)n

I. Lí tính

Tất cả muối nitrat đều kết tinh màu trắng, tan nhiều trong nước và là những chất điện li mạnh phân li hoàn toàn.   

II. Hoá tính

Phương trình điện li: M(NO3)n  →  Mn+  +  nNO3- 

Xem phương trình điện li ta thấy ngay dung dịch các muối nitrat đều chứa anion NO3- Mn+ tự do nên dung dịch muối nitrat có thể tham gia phản ứng trao đổi do Mn+ gây ra.

1. Phản ứng trao đổi ion

        Ba(NO3)2  +  Na2SO4  →  BaSO4↓ + 2NaNO3

2. Phản ứng nhiệt phân

Tất cả muối nitrat đều bị nhiệt phân tạo ra các sản phẩm khác nhau tùy theo tính oxi hóa của cation Mn+  nhưng luôn có khí O2 nên muối nitrat là một thành phần của thuốc nổ.

- Nếu là muối nitrat của kim lọai quý như Ag, Au, Pt : sản phẩm là kim loại, NO2 và O2:

- Nếu là muối nitrat của kim lọai kiềm thì sản phẩm là nitrit của kim loại kiềm và O2

- Muối nitrat của các kim loại còn lại như Cu, Fe, Zn, Mg… thì sản phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và O2

3. Tính oxy hoá của anion NO3-

 a. Với sự có mặt của ion H+, Cu có thể khử NO3- thành khí NO:

b. Với sự có mặt của ion OH-, Al hay Zn có thể khử NO3- thành khí NH3

Chú ý: Các phản ứng trên do kim lọai tác dụng với dung dịch chứa 2 chất nếu thiếu 1 chất thì không có phản ứng hay phản ứng tạo ra sản phẩm khác, ta không nên phát biểu  mơ hồ là “H+ hay OH- là chất làm môi trường !”


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Axit Nitric và muối Nitrat - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: