Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/19/2017 12:47:48 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương IX. Andehit, xeton, axit cacboxylic
Bài 3. Axit Cacboxylic & Bài tập (P1)
Số phần: 7 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11

CHƯƠNG IX

ANDEHIT, XETON, AXIT CACBOXYLIC
BÀI 3

AXIT CACBOXYLIC
(TIẾT 1)

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân
Nội dung bài học:

-  Định nghĩa - Công thức tổng quát - Phân loại - Danh pháp của axit cacboxylic.
-        - Tính chất vật lí và cấu trúc phân tử - Liên kết hydro của axit cacboxylic.
-     - Tính chất chung của các axit hữu cơ: axit hữu cơ có đầy đủ tính chất đặc trưng của ion H+, giống như axit vô cơ, tuy nhiên ngoại trừ  axit formic: H-COOH  có tính axit trung bình ; các axit hữu cơ  R-COOH là những axit yếu.

Sau bài học các bạn học sinh có thể vận dụng tính chất chung của axit axetic để nêu được tính chất hóa học của axit cacboxylic ở bài sau.

Cuối bài là 5 bài tập áp dụng để củng cố kiến thức về axit cacboxylic.

Chúc các bạn học tốt.        


A. CẤU TRÚC, DANH PHÁP & TÍNH CHẤT VẬT LÍ

I. Định nghĩa - Công thức tổng quát - Phân loại - Danh pháp

1. Định nghĩa

Axit carboxylic là những hợp chất hữu cơ mà trong CTCT có nhóm carboxyl (–COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của gốc hydrocacbon hay nguyên tử hydro.

2. Công thức phân tử tổng quát

CnH2n+2-2k-2zO2z với k ³ 0 là tổng số liên kết p và vòng ở mạch carbon, z ³ 1 là số nhóm chức axit và ester.

Nên tổng số liên kết p và vòng của toàn phân tử là (k+z)

Vậy công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn tổng quát của mọi axit có dạng:

                        CnH2n+2-2k-2zO2z  =   R(COOH)z                   

3. Phân loại

  - Theo giá trị của k tức là theo mạch carbon ta chỉ học ba loại axit:

 a. Axit no mạch hở (k = 0) đơn chức (z = 1): công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn có tổng quát có dạng:  CnH2nO2=R-COOH, với n ³ 1, R là –H hay gốc ankin.

Thí dụ: H-COOH, CH3-COOH, C2H5-COOH … là những axit thuộc dãy đồng đẳng axit no đơn chức.

b. Axit chưa no mạch hở có 1 liên kết đôi (k = 1), đơn chức (z = 1): công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn tổng quát: CnH2n-2O2=R-COOH, với n ³ 3 và R là gốc hydrocarbon có một nối đôi.

c. Axit thơm (k = 4) đơn chức (z = 1): công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn tổng quát: CnH2n-8=Ar-COOH, với n ³ 7 và Ar là gốc hydrocarbon thơm, nhóm chức –COOH gắn trực tiếp vào nhân thơm..

 - Theo giá trị của z ta chia thành hai loại:

  a. z = 1: axit đơn chức: R-COOH=, R có thể là gốc no, chưa no hay thơm.

  b. z ³ 2: axit đa chức: R(COOH)z

4. Danh pháp

Theo IUPAC vói các axit chứa không quá hai nhóm chức –COOH ta đọc tên theo qui tắc chung:

  Tên của hydrocarbon tương ứng với mạch chính + oic hay dioic

Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm –COOH, được đánh số thứ tự sao cho tổng các chỉ số là nhỏ nhất. Ngoài ra mỗi axit còn có tên thường gọi do nguồn gốc, do thói quen hay do giao dịch…


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Axit cacbonxylic và bài tập (P1) - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.