Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/21/2017 1:05:25 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương I. Sự điện li
Bài 3. Axit - bazơ & muối
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

Bài 3. AXIT BAZƠ & MUỐI

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

- Định nghĩa axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo quan điểm của A & B.

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa,muối axit.

- Nhận biết được các chất là axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính, muối trung hòa, muối axit theo định nghĩa.

Áp dụng:

- Viết phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính cụ thể.

- Làm các bài tập trong SGK & các câu hỏi trong các đề thi tú tài, đại học – cao đẳng hàng năm nhất là năm 2012.


BÀI 3. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

A. Axit, bazơ

(Phản ứng axit bazơ hay phản ứng trung hoà)

I. Định nghĩa axit, bazơ theo quan điểm của Ahrrénius (A-rê-ni-uyt): Theo nhà bác học Ahrrénius

1. Định nghĩa

a. Axit là những chất khi tan trong nước sẽ bị điện ly và giải phóng cation H+.

                                      

b. Bazơ là những chất khi tan trong nước sẽ bị điện ly và giải phóng anion OH-                        

                                    

Những dung dịch có chứa ion OH- thường được gọi chung là dung dịch kiềm.

2. Ưu điểm của định nghĩa axit, bazơ theo quan điểm Ahrrénius

a. Ưu điểm của định nghĩa axit theo quan điểm Ahrrénius

 Mọi dung dịch axit đều chứa ion H+ tự do nên mọi dung dịch axit đều có những tính chất đặc trưng giống nhau do ion H+ gây ra, gọi chung là tính axit.

  •  Mọi dung dịch axit đều có vị chua và làm giấy quỳ tím hoá đỏ.
  • Dung dịch axit tác dụng với dung dịch kiềm thì tạo ra muối và nước.

Ví dụ:

             (H+ + Cl-) + (Na++ OH-  (Na++ Cl- ) +H2O

Trong phản ứng trên:hai ion Na+ và Cl-, sau phản ứng vẫn còn tồn tại ở trạng thái tự do trong dung dịch, chúng là những phần tử thụ động không trực tiếp tham gia phản ứng, không cần phải viết ra, mà chỉ cần viết các phần tử gây ra phản ứng, đó là ion H+ đặc trưng cho tính axit và ion OH- đặc trưng cho tính bazơ, chúng đã triệt tiêu tính chất của nhau để tạo ra một chất trung hòa là H2O, mà H2O là một chất điện li yếu, nên phản ứng trên còn được gọi là phản ứng trung hòa hay phản ứng tạo ra chất điện li yếu.

                              H+   +    OH-      H2O   (1)

(1) được gọi là phương trình ion thu gọn của mọi dung dịch axit tác dụng với mọi dung dịch kiềm.

Phương trình (1) tuy rất đơn giản nhưng đã làm bộc lộ bản chất sâu sắc của mọi phản ứng trung hoà. Nó sẽ giúp ta giải quyết nhanh chóng, chính xác và đơn giản rất nhiều bài toán hoá phức tạp.

 Ví dụ: Cho dung dịch A chứa đồng thời 2 axit H2SO4  1,5M và HCl 2M. Dung dịch B  chứa NaOH 1,8M và KOH  1,2M. Tính

a. nồng độ mol/lít của ion H+ trong dung dịch A và nồng độ mol/lít của ion OH- trong dung dịch B.

b. Tính thể tích dung dịch A cần thiết để trung hòa hết 200 ml dung dịch B.

Phương trình ion thu gọn:  Cu(OH)2  +  2H+     Cu2+    +   2H2O

Tổng quát:  M(OH)n   +  nH+      Mn+   +   nH2O 

Bản chất của phản ứng trên  vẫn là phản ứng trung hoà giữa n ion H+ với n  ion OH-

Ví dụ: Để hoà tan hoàn toàn 0,58 gam hydroxit kim loại ta phải dùng 20 ml dung dịch HCl 0,4M và H2SO4  0,3M. Hãy xác định công thức của hydroxit kim loại.

  •  Tác dụng với các oxit kim loại:

Fe2O3   +  6(H+ + Cl-)        2(Fe3+   +   3Cl- )  +  3H2O

Thu gọn: Fe2O3   +    6H+     2Fe3+   +   3H2O

Tổng quát: M2On   +  2nH+      2Mn+   +   nH2O

 Ví dụ: 

MgO   +  2H+     Mg2+   +  H2O

Al2O3   +  6H+    2Al3+  +  3H2O

Tuy nhiên: Fe3O4   +  8H+  →   Fe2+  +  2Fe3+   +  4H2O

              vì: Fe3O4 = FeO.Fe2O3

Bài tập 1: Tính thể tích dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,75M cần thiết để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4

Bài tập 2: Cho 4,64 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó số mol FeO = số mol Fe2O3, tan hòan tòan trong V lít dung dịch H2SO4 0,2M và HCl 0,6 M đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết. Hãy tính V.

Tác dụng với muối carbonat thì giải phóng khí CO2  

Ví dụ: 

 2(H+ + Cl-)  + (2Na+ + CO32-)   2(Na+   +  Cl-) +H2O  + CO2 ­

Thu gọn:   2H+  +  CO32-      H2O   +   CO2­

b. Ưu điểm của định nghĩa bazơ theo quan điểm Ahrrénius

 Mọi dung dịch bazơ đều có chứa ion OH- tự do nên chúng đều có những tính chất đặc trưng giống nhau do ion OH- gây ra, gọi là tính kiềm hay tính bazơ:

Mọi dung dịch OH- đều ăn da, có mùi hăng, vị nhạt, làm giấy quỳ tím hoá xanh, làm cho phenolphtalêin không màu hoá thành màu hồng. 

Tác dụng với dung dịch axit thì tạo muối và nước: 

                           H+  +  OH-   H2O

Tác dụng với các oxit axit (anhydric axit) như CO2, SO2, SO3, NO2, P2O5..thì tạo ra muối và nước. ( bản chất vẫn là: H+ + OH- →   H2O)  

Ion OH- của dung dịch kiềm có thể phân huỷ NH4+ khi đun nóng; kết tủa mọi cation kim loại, ngoại trừ các cation kim loại kiềm (Li+,  Na+, K+...) và 3 cation kim loại kiềm thổ (Ca2+, Sr2+, Ba2+)

Phương trình ion thu gọn tổng quát:

                            

II. Định nghĩa axit bazơ theo quan điểm của Bronsted

1. Định nghĩa của Ahrrénius có nhược điểm là bị ràng buột bởi dung môi là nước và chỉ áp dụng cho hợp chất không đề cập đến ion, mặt khác định nghĩa của Ahrrénius không giải thích đuợc vì sao khí NH3 và các amin R-NH2 cũng là những bazơ dù phân tử của chúng không chứa nhóm OH; như thế định nghĩa axit, bazơ theo Ahrrénius chưa được tổng quát do đó để mở rộng quan điểm của Ahrrénius, Bronsted đã đưa ra các định nghĩa sau:

- Axit là những chất hay ion có thể cho proton H+ (cation H+).

- Bazơ là những chất hay ion có thể nhận proton H+.

- Phản ứng axit- bazơ là phản ứng giữa một chất cho H+ (axit) và một chất nhận H+ (bazơ).

Ví dụ:      

Vậy một chất hay ion có thể có một trong 4 tính chất:

 - Tính axit (cho H+).

- Tính bazơ (nhận H+).

- Lưỡng tính (vừa cho H+, vừa nhận H+).

- Trung tính (không cho và không nhận H+):Na+, K+, NO3-, Cl-..

2. Axit nhiều nấc và bazơ nhiều nấc (monoaxit, poliaxit, monobazơ, polibazơ)

a. Axit nhiều nấc

  • Axit một nấc hay monoaxit là những axit mà trong phân tử chỉ chứa 1 ion H+.

Thí dụ: HCl, HNO3, CH3COOH…là những axit một nấc.

  •  Axit nhiều nấc hay poliaxit là những axit mà trong phân tử chứa từ 2 ion H+ trở lên.

+ Axit hai nấc, khi 1 mol axit tan trong nước chúng bị điện li theo hai nấc để giải phóng từ 1 đến 2 mol H+, nấc một dễ xảy ra hơn nấc hai.

Thí dụ: H2SO4, H2CO3, H2SO3  …

Nấc 1:    H2SO4          H+  +  HSO4-: sự điện li hoàn toàn.

Nấc 2:    HSO4-    H+  +  SO42-: sự điện li không hoàn toàn.

+ Axit 3 nấc hay triaxit, mỗi phân tử axit có chứa 3 ion H+ như axit photphoric: H3PO4

Axit photphoric là một axit yếu nên khi gặp dung dịch OH- thì tuỳ theo số mol OH- mà x mol H3PO4 có thể giải phóng một số mol H+ ≤ x đến 2x và 3x mol H+ theo sơ đồ điện li 3 nấc như sau:

b. Bazơ nhiều nấc

- Bazơ một nấc là những bazơ mà trong phân tử chỉ có một anion OH-.

Thí dụ: NaOH, KOH là những bazơ mạnh, trong dịch loãng chúng điện li hoàn toàn:

    NaOH  Na+   +  OH-

    KOH   K+     +  OH-

- Polibazơ hay bazơ nhiều nấc là những bazơ mà trong phân tử có từ 2 anion OH- trở lên.

  Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2 là những bazơ hai nấc, phương trình điện li như sau:

  Ca(OH)2        Ca(OH)+  +  OH-: phân li hoàn toàn

    phân li không hoàn toàn.

B. MUỐI

1. Định nghĩa

Muối là hợp chất tạo bởi cation kim loại Mn+ hay cation NH4+kết hợp với anion gốc axit Am-.

Như thế công thức phân tử tổng quát của muối có dạng:

                                   MmAn

2. Phương trình điện li của muối

Khi muối tan được trong nước hay ở trạng thái nóng chảy chúng đều bị điện li theo phương trình:

                      MmAn        mMn+  +  nAm-

3. Muối trung hoà và muối axit

a. Muối trung hoà là những muối mà trong phân tử không còn chứa H+ của axit

Thí dụ: NaCl, CuSO4, CH3COONa, Na2HPO3 (đinatriphotphít), Na2CO3, Al2(SO4)2, ZnSO4, K2CO3, CaCO3, MgCO3

b. Muối axit là những muối mà trong phân tử còn chứa H+ của axit.

Thí dụ: Na2HPO4, KHCO3, NaHSO4, NaHSO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, C6H5-NH2.HO-SO3H (anilin bisunphat), các muối axit thường dễ tan trong nước và có tên thường gọi là muối “bi + gốc axit”: HCO3-:bicarbonat, HSO4-: bisunphat, HSO3-: bisunphit…

Ngoài ra ta còn có muối kép: K2SO4.Al2(SO3)3.24H2O: phèn chua,…

                               Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4

Phương trình điện li khi muối phức tan trong nước:

                              [Ag(NH3)2]Cl     [Ag(NH3)2]+  +  Cl-


Hai phương trình trên cho thấy: Khi ta sục khí NH3 vào kết tủa AgCl trong nước thì kết tủa tan vì tạo thành muối phức tan, nhưng nếu ta đun nóng ta lại có kết tủa AgCl.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Axit, Bazơ và Muối - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: