Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/19/2017 11:59:06 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 3. Amoniac & muối amoni
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 3. AMONIAC & MUỐI AMONI

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

A. Amoniac: NH3  =  17

- Đặc điểm cấu tạo phân tử.

- tính chất vật lí NH3 là chất khí không màu mùi khai xốc rất độc, NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch kiềm (OH-).

- tính chất hóa học:

+ tính bazơ yếu: thu H+, phản ứng tạo kết tủa với cation kim loại, phản ứng tạo phức tan.

+ Tính khử: Khử oxi của không khí, Khử khí Cl2, Khử oxi của một số oxit kim loại yếu

- Ứng dụng và điều chế amoniac.

B. Muối Amoni: (NH4)nA

- Lí tính: Tất cả muối amoni đều kết tinh màu trắng, dễ tan trong nước, và là chất điện li mạnh.

-  Hóa tính: Phản ứng trao đổi ion, Phản ứng thủy phân, Phản ứng nhiệt phân.


CHƯƠNG 2
NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 3. AMONIAC & MUỐI AMONI

A. Amoniac: NH3  =  17

I. Cấu tạo phân tử

Nguyên tử Nitơ trong NH3 có 4 orbital lai tạo sp3 trục của 4 orbital phát xuất từ tâm là nhân nguyên tử N và hướng ra 4 đỉnh của một hình kim tự tháp, trong đó có một orbital sp3 chứa electron cẳp đôi và ba orbital sp3 chứa electron độc thân sẽ phủ theo trục với 3 orbital s của ba nguyên tử H tạo thành ba liên kết δ bền.

II. Lí tính

NH3 là chất khí không màu mùi khai xốc rất độc vì có thể phân hủy huyết sắc tố của máu; tuy nhiên một lượng nhỏ khí NH3 phả nhẹ vào mũi có tác dụng kích thích thần kinh, đánh thức hôn mê, làm cho người ngái ngủ trở nên tỉnh táo.

NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch kiềm (OH-).

II. Hóa tính

1. Tính bazơ yếu:

a. Thu H+

Dung dịch NH3 trong nước chứa OH- tự do nên là dung dịch kiềm, có đầy đủ tính chất đặc trưng của OH- tự do như làm cho cho giấy quì tím hóa xanh, phenol phtalein chuyển thành màu hồng, kết tủa được nhiều cation kim lọai.

NH3 tác dụng với các axit tạo ra muối amoni:
 Các muối amoni đều là phân bón vô cơ.

b. Phản ứng tạo kết tủa với cation kim loại:

Tuy nhiên tính kiềm của dung dịch  NH3 yếu hơn tính kiềm của các dung dịch kiềm khác như NaOH, Ca(OH)2…Ở 250C hằng số Kb của NH3 = 1,8.10-5 Dung dịch NH3 không hòa tan được Al(OH)3.

c. Phản ứng tạo phức tan:

Khác với các dung dịch kiềm khác dung dịch NH3 dư có thể hòa tan Cu(OH)2­, Zn(OH)2, AgCl vì tạo ra muối phức tan được trong nước.    

2. Tính khử

a. Khử oxi của không khí:

Không có xúc tác NH3 cháy trong không khí:

Có xúc tác Platin- Iridi và nhiệt độ  850-900oC:

b. Khử khí Cl2: NH3 bốc cháy trong bầu khí Cl2 tạo ra ngọn lửa có khói trắng.

c. Khử oxi của một số oxit kim loại yếu.

Phản ứng trên được dùng để tẩy CuO trong qui trình công nghệ sản xuất nử trang vàng 18K (vì từ CuO màu đen trở thành Cu không đen).

IV. Ứng dụng

Amoniac được dùng để:

- Sản xuất các lọai phân đạm

- Điều chế hidrazin N2H4 làm nhiên liệu cho tên lửa.

- Làm lưu chất trong các máy làm lạnh.

- Làm chất tẩy màu đen của CuO trong qui trình công nghệ sản xuất nữ trang vàng 18K.

V. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

 Cho muối amoni tác dụng với dung dịch OH

  2. Trong công nghiệp: Tổng hợp NH3 từ N2 và H2 theo phản ứng thuận nghịch:

Muốn cân bằng chuyển dời theo chiều tạo ra NH3 ta phải:

- Tăng áp suất.

- Hạ nhiệt độ.

Nếu nhiệt độ qua thấp thì phản ứng quá chậm, áp suất quá cao thì các bình phản ứng phải dày cứng nên người ta thường thực hiện phản ứng ở 450- 500oC và áp suất từ 200- 300atm, xúc tác là hỗn hợp Fe, Al2O3, K2O

 Trong các điều kiện tối ưu thì hiệu suất phản ứng tổng hợp cũng chỉ đạt từ 20- 25%

B. Muối Amoni: (NH4)nA

I. Lí tính

Tất cả muối amoni đều kết tinh màu trắng, dễ tan trong nước, và là chất điện li mạnh.

 II. Hóa tính

Phương trình điện li:  (NH4)nA   →  nNH4+  +  nOH-

Xem phương trình điện li ta thấy ngay mọi dung dịch muối amoni đều chứa cation NH4+tự do và anion gốc axit An-nên các ion này có thể tham gia phản ứng trao đổi ion.

1. Phản ứng trao đổi ion

a. Tác dụng với dung dịch kiềm mạnh: như NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 khi đun nóng sẽ giải phóng khí NH3        

b. Phản ứng của anion gốc axit:

2. Phản ứng thủy phân: 

Vì là muối của bazơ yếu nên bị thủy phân tạo ra dung dịch hơi có tính axit: pH < 7, theo Bronsted ion NH4+ như một axit.

3. Phản ứng nhiệt phân:

Dễ bị nhiệt phân tạo ra các sản phẩm khác nhau tùy thuộc vào tính oxi hóa của anion gốc axit An-
Khi nung nóng muối amonihydrocacbonat giải phóng khí NH3, CO2 làm bung bột chín nên NH4HCO3 là bột nở để làm bánh mì, bánh bao…


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Amoniac và Muối Amoni - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: