Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Toán Lớp 10
Giải Tích
Hình Học
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/15/2017 10:57:17 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Toán lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 5.000 Đồng
Chương 3. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
B4. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang toan lop 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Vị trí tương đối của hai đường thẳng



Để chứng minh ba đường thẳng đồng qui, ta có thể thực hiện như sau:

-  Tìm giao điểm của hai trong ba đường thẳng.

-  Chứng tỏ đường thẳng thứ ba đi qua giao điểm đó.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1. Nhận xét gì về những đường thẳng sau:

Bài 2. Cho hai đường (D): mx - (m + 2)y + m - 2 = 0

                                  (D’): (3m - 2)x - (5m - 2)y + (7m - 6) = 0

Định m để (D) và (D’):

a. Cắt nhau;                                    b. Trùng nhau;                                   c. Song song.

Bài 3. Cho hai đường thẳng d và . Tìm m để hai đường thẳng:

i) cắt nhau                                      ii) song song                                                   iii) trùng nhau

a. d: 2mx + (m -1)y – 2 = 0,                       : (m + 2)x + (2m +1)y – (m + 2) = 0

b. d: (m – 2)x + (m – 6)y + m -1 = 0          : (m - 4)x + (2m – 3)y + m – 5 = 0

Bài 4. Tìm m để ba đường thẳng sau đồng qui:

a. y = 2x – m,             y = -x + 2m,                       mx – (m – 1)y = 2m -1

b. 5x + 11y = 8,          10x – 7y = 74,                  4mx + (2m -1)y = m + 2

Bài 5. Viết phương trình đường thẳng d đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 và:

a. d1: 3x – 5y + 2 = 0,                 d2: 5x – 2y + 4  = 0,           d song song d3: 2x – y + 4 = 0          

b. d1: 3x – 2y + 5 = 0,                 d2: 2x + 4y – 7 = 0,            d vuông góc d3: 4x – 3y + 5 = 0

Bài 5. Tìm điểm mà các đường thẳng sau luôn đi qua với mọi m:

a. mx – y + (2m + 1) = 0.

b. mx – y – 2m – 1 = 0.                         

III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1. Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau, nếu chúng cắt nhau thì tìm toạ độ giao điểm của chúng:

        

Bài 2. Cho hai đường thẳng d và . Tìm m để hai đường thẳng:

i) cắt nhau                     ii) song song                 iii) trùng nhau

a. d: mx – 5y + 1 = 0                              : 2x + y – 3 = 0          

b. d: (m + 3)x + 2y + 6 = 0                     : mx + y + 2 – m = 0

Bài 3. Tìm m để ba đường thẳng sau đồng qui:

a. y = 2x – 1,                        3x + 5y = 8,                 (m + 8)x – 2my = 3m

b. 3x – 4y + 15 = 0,              5x + 2y – 1 = 0,           mx – (2m – 1)y + 9m – 13 = 0

Bài 4. Viết phương trình đường thẳng d đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 với: 

d1: 3x – 2y + 10 = 0,   d2: 4x + 3y – 7 = 0,   d qua A(2; 1). 

Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: