Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/24/2017 11:13:22 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương I . Nguyên tử
Bài 1. Thành phần nguyên tử
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Chương I. NGUYÊN TỬ

Bài 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

Thành phần cấu tạo, kích thước và khối lượng nguyên tử - Điện tích và số khối hạt nhân - Đồng vị, nguyên tử khối trung bình.

Nguyên tử là một loại hạt vi mô đại diện cho nguyên tố hoá học, không thể bị phân chia trong các phản ứng hoá học và thường tồn tại ở trạng thái kết hợp.

Tương tự như con người là phần nhỏ nhất của xã hội, đại diện cho một dân tộc, không thể chia nhỏ được nữa và luôn luôn tồn tại ở trạng thái kết hợp.


Bài 1
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
 Nguyên tử của mọi nguyên tố đều có cấu tạo tương tự nhau (tương tự cái bánh bao) gồm:
 - Hạt nhân nguyên tử tích điện dương. 
 - Vỏ nguyên tử tích điện âm. 

 1. Nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hai loại hạt vi mô: Z hạt proton và N hạt nơtron.

a. Hạt proton thuộc loại hạt vi mô, ký hiệu là p có khối lượng:

                                         mp = 1,67.10-27 kg  = 1đvC 

proton tích điện dương mang điện tích e = 1,6.10-19 coulomb được gọi là điện tích vi cấp, tức là điện tích nhỏ nhất không thể chia nhỏ được nữa, nói cách khác mọi điện tích Q đo được luôn luôn có số đo là một bội số nguyên lần của 1,6.10-19 Vì vậy ta chọn điện tích vi cấp 1,6.10-19c làm đơn vị đo điện tích tức là quy ước:  1,6.10-19c =1đvđt = e.

Khi đó số đo điện tích luôn luôn là số nguyên.


b. Hạt nơtron là hạt vi mô, ký hiệu là n không tích điện có khối lượng gần bằng khối lượng hạt proton = 1đvC.


c. Số khối của nguyên tử: hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton và N hạt nơtron thì khối lượng hạt nhân sẽ là:         


A =  Z + N   (đvC)


A được gọi là số khối của nguyên tử hay tổng số hai loại hạt proton và nơtron cấu tạo thành nhân nguyên tử.


2. Vỏ nguyên tử

Gồm từ 1 đến 7 lớp vỏ nhưng chỉ chứa một loại hạt vi mô tích điện âm đó là hạt electron, mỗi electron đều có khối lượng:
 

tức là không đáng kể so với khối lượng hạt nơtron và proton.


- Điện tích âm của mỗi hạt electron  =  -e  = -1,6.10-19C  =  -1 đvđt


Vì nguyên tử luôn luôn ở trạng thái trung hòa điện tích (tổng điện tích = 0 ), nên nếu trong nhân có Z hạt proton mang điện lượng Ze thì lớp vỏ nguyên tử phải có Z hạt electron mang điện luợng Z(-e) để cho:   Ze + Z(-e) = Z - Z = 0


Vì khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng proton và nơtron nên ta có thể xem khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân hay khối lượng hạt nhân (A) gần bằng khối lượng nguyên tử. 


3. Ký hiệu nguyên tử

Vậy nguyên tử  của nguyên tố X được đặc trưng bằng hai con số:  

- Số hiệu nguyên tử:  Số Z hay số hiệu nguyên tử cho ta biết:

       + Trong hạt nhân có Z hạt proton.

       + Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z đvđt.

       + Số electron ở lớp vỏ nguyên tử là Z electron.

       + Số thứ tự của nguyên tử nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hòan.

- Số khối A cho ta biết khối lượng nguyên tử (gần đúng) và cũng là tổng số hạt proton và nơtron có trong nhân.

II. Nguyên tố và đồng vị, khối lượng nguyên tử trung bình

1. Nguyên tố: Ta gọi nguyên tố hóa học là đơn chất được cấu tạo bởi những nguyên tử có cùng số điện tích hạt
nhân Z.

2. Đồng vị: Chất đồng vị là những đơn chất tạo bởi những nguyên tử có cùng số Z (cùng nguyên tố) nhưng số khối
A khác nhau do số nơtron trong nhân khác nhau.

3. Khối lượng nguyên tử trung bình.

Một cách tổng quát khối lượng 1 mol nguyên tử của một nguyên tố có nhiều đồng vị hay khối lượng mol nguyên tử trung bình là:

với a1 + a2 + a3 + … =  1  trong đó a1, a2, a3... đều < 1 là số mol của các đồng vị A1, A2, A3,... có trong 1 mol hỗn hợp.

 
 

III. Kích thước nguyên tử


Nếu ta xem nguyên tử có dạng khối cầu thì đường kính nguyên tử cỡ 10-8cm, còn đường kính hạt nhân cỡ  10-12 cm nghĩa là hạt nhân chiếm khoảng 1/104 thể tích nguyên tử.





Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Thành phần nguyên tử - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12