Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Sinh Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/21/2017 10:26:41 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Sinh Học lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Bài 17: Quang hợp
Tóm tắt lý thuyết và những vấn đề cần lưu ý
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Sinh học chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!
Đánh giá bài giảng:

Bài 17 - QUANG HỢP

PHẦN I - A: TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

I. KHÁI NIỆM QUANG HỢP

  1. Khái niệm:

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ.

  2. Phương trình tổng quát

CO2 + H2O + NLAS à (CH2O) + O2

II. CÁC PHA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP

Quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối.

  1. Pha sáng:

a. Khái niệm:

Pha sáng là pha mà năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành năng lượng trong các phân tử ATP, NADH.

Pha sáng còn được gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

b. Diễn biến:

- Nơi diễn ra: Màng tilacôit của lục lạp.

- Các sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi truyền điện tử được sắp xếp thành những phức hệ có tổ chức trong màng tilacôit, nhờ đó quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng được xảy ra có hiệu quả.

- Các phân tử sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng à năng lượng được chuyển vào chuỗi truyền electron à tổng hợp ATP và NADH.

NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi à NADPH + ATP + O2

- O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước.

  2. Pha tối:

a. Khái niệm:

Pha tối là pha cố định CO2 tự do trong các phân tử cacbohiđrat.

b. Diễn biến:

Có một số con đường cố định CO2: C3, C4, CAM.

Con đường C3 là con đường phổ biến nhất (chu trình Canvin).

- CO2 từ khí quyển + chất 5C (RiDP) à chất 6C không bền à  chất có 3C (bền) à AlPG.

- AlPG được chia làm 2 phần: AlPG à RiDP, AlPG à tinh bột và saccarôzơ.

Chu trình C3 sử dụng năng lượng ATP và NADPH từ pha sáng.

    3. Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối

- Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng. Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP.

- Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng hoặc bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbohiđrat.

PHẦN I - B: MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

Câu 1.  Bản chất pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp là gì?

Câu 2. Giữa pha tối và pha sáng có mối quan hệ thế nào?

Câu 3. Trong điều kiện nào thì xảy ra quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp và ti thể? Quá trình tổng hợp ATP tại 2 bào quan đó khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.