Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Sinh Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/29/2017 2:14:30 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Sinh Học lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Bài 2: Các giới sinh vật
Tóm tắt lý thuyết và những vấn đề cần lưu ý
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Sinh học chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!
Đánh giá bài giảng:

Bài 2 - CÁC GIỚI SINH VẬT

PHẦN I - A: TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

1. Khái niệm

- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

- Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) à chi (Genus) à họ (family) à bộ (ordo) à lớp (class) à ngành ( division) à giới (regnum).

2. Hệ thống phân loại 5 giới

- Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:

Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ]

Giới Nguyên sinh(Protista)

Giới Nấm(Fungi)

Giới Thực vật(Plantae)

Giới Động vật(Animalia)

II. Đặc điểm chính của mỗi giới

 1. Giới Khởi sinh (Monera)

- Đại diện: vi khuẩn

- Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 mm)

- Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi.

- Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…

  2. Giới Nguyên sinh (Protista)

- Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

- Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước.

- Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh. Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân.

- Động vật nguyên sinh: đa dạng. Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

 3. Giới Nấm (Fungi)

- Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.

- Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin.

- Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử.

- Sống dị dưỡng.

 4. Giới Thực vật (Plantae)

- Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.

- Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.

 5. Giới Động vật (Animalia)

- Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Da gai và Động vật có dây sống.

- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao.

- Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…

PHẦN I - B: MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

Câu 1. Nguyên tắc để phân chia các giới sinh vật

Câu 2. Đặc điểm của các giới sinh vật

Câu 3. Nêu điểm khác nhau giữa động vật và thực vật

Câu 4. Phân biệt đặc điểm khác nhau của giới vi khuẩn và vi sinh vật cổ

Câu 5. Trình bày những đặc điểm khác nhau giữa các ngành: rêu, quyết, hạt trần và hạt kín.

Câu 6. Phân biệt đặc điểm sinh học của 5 giới sinh vật?

Câu 7. Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống?

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: