Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 7/25/2017 7:25:39 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 9. Luyện tập chương 5
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 9

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5

  Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài giảng gồm hai phần:

A. Tổng kết kiến thức của chương 5

- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxy hóa của các nguyên tố trong nhóm VIIA. Halogen, tính chất các hợp chất của Halogen với H, các hợp chất chứa oxy quan trọng của clo, điều chế các Halogen.

- So sánh rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất các Halogen và hợp chất của chúng.

Đặc biệt là hóa tính của các nguyên tố nhóm Halogen thông qua các cặp oxy hóa khử:  tính oxi hóa của nguyên tử halogen và tính khử của anion halogen.

B. Luyện tập

Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán hóa theo phương pháp giải nhanh và trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.


BÀI 9

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5

A. Tổng kết kiến thức chương 5

I. Cấu tạo nguyên tử

1. Cấu hình electron:

Cấu hình electron nguyên tử flo: 1s22s22p5 

Cấu hình electron nguyên tử clo: 1s22s22p63s23p5

Cấu hình electron nguyên tử brom: 1s22s22p63s23p63d104s24p5

Cấu hình electron nguyên tử iot: 1s22s22p63s23p63d104s24p6 4d105s25p5

Nhận xét:

- Giải thích số oxi hoá -1 của nguyên tố flo:

+ Flo có độ âm điện lớn.

+ Cấu hình electron nguyên tử flo: 1s22s22p5 nên flo chỉ có khả năng nhận 1e thể hiện số oxi hoá -1.

+ Lớp ngoài cùng của flo không có obitan trống (n -1)d để tách electron ghép đôi ns hoặc np thành các electron độc thân có thể tham gia hình thành liên kết.

-  Giải thích các halogen khác ngoài số oxi hoá -1 còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7:

+ Cấu hình electron nguyên tử: ns2np5 nên chỉ có khả năng nhận 1e thể hiện số oxi hoá -1.

+ Lớp ngoài cùng có obitan trống (n -1)d để tách electron ghép đôi ns hoặc np thành các electron độc thân (có 1, 3, 5, 7 e độc thân) có thể tham gia hình thành liên kết.

 

II. Tổng kết hóa tính nhóm halogen

1. Cặp oxi hóa - khử

Một cặp gồm nguyên tử halogen X có tính oxi hóa hợp với một anion X- tương ứng có tính khử được gọi là một cặp oxi hóa khử.

Ta kí hiệu cặp oxi hóa khử:

Theo chiều số điện tích hạt nhân (số Z) tăng dần, ta có:

     

Theo chiều từ trên xuống dưới (từ flo đến iot):

- Tính oxi hóa của nguyên tử halogen giảm dần.

- Tính khử của anion halogen tăng dần.

2. Định luật:

- Nguyên tử halogen đứng trên mới oxi hóa được anion của halogen đứng dưới hay anion của halogen đứng dưới mới khử được nguyên tử halogen đứng trên.

+ Một halogen oxi hóa được dung dịch chứa nhiều anion halogen khác thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên: halogen có tính khử càng mạnh (càng đứng dưới) thì càng bị oxi hóa trước.

Ví dụ:

Sục khí flo dư vào dung dịch chứa đồng thời 3 muối NaCl, KBr, NaI thì các phản ứng oxi hóa khử xảy ra theo thứ tự:

F2  +  2NaI  →  2NaF  +  I2  (1)     Û    F2  +  2I-    2F-  +  I2

F2  +  2KBr  →  2KF  +  Br2  (2)     Û   F2  +  2Br-    2F-  +  Br2

F2  +  2NaCl  →  2NaF  +  Cl2 (3)  Û   F2  +  2Cl-    2F-  +  Cl2

+ Nhiều halogen cùng oxi hóa một anion halogen khác thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên: halogen có tính oxi hóa mạnh phải phản ứng trước.

Ví dụ: Cho hỗn hợp khí F2 và Cl2 sục vào dung dịch chứa muối NaBr thì phản ứng oxi hóa khử xảy ra theo thứ tự:

F2   +  2NaBr  →   2NaF  +  Br2 (1)

Cl2   +  2NaBr  →  2NaCl  +  Br2 (2)

III. Hợp chất của halogen

1. Hidrohalogenua và Axit halogenhidric

Ở nhiệt độ thường (200C), các hidrohalogenua đều là chất khí, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch axi tương ứng.

HF  HCl  HBr  HI

Trong đó axit HF là yếu nhất (có đặc tính ăn mòn thủy tinh), các axit còn lại là axit mạnh Þ Tính axit tăng dần: HF < HCl < HBr < HI.

Chỉ có thể oxy hóa ion F- bằng dòng điện.

Các ion Cl-, Br-, I- đều có thể bị oxi hóa khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.

=> Tính khử tăng dần HF  HCl  HBr  HI    (F-, Cl-, Br-, I-)

2. Muối của Halogen

Chất nhận biết muối của halogen là dung dịch AgNO3.

+ dung dịch florua không kết tủa: AgNO3  + NaF  →   phản ứng ko xảy ra

+ dung dịch clorua tạo kết tủa trắng: AgNO3  +  NaCl  →  AgCl¯  +  NaNO3

+ dung dịch bromua tạo kết tủa màu vàng nhạt: AgNO3  +  NaI  →  AgI¯  +  NaNO3

+ dung dịch iotua tạo kết tủa màu vàng: AgNO3  +  NaBr  →  AgBr¯  +  NaNO3

3. Hợp chất có oxi của halogen

Trong các hợp chất có oxi của halogen, các nguyên tố clo, brom và iot có số oxi hóa dương, nguyên tố flo có số oxi hóa -1.

IV. Điều chế

1. Điều chế flo: Trong công nghiệp ta điện phân hỗn hợp (NaF + 2HF) nóng chảy ở 70oC. Bình điện phân có anot bằng than chì. Khi điện phân ta thu được F2 tự do ở anot và H2 ở catot.

2. Điều chế clo

a. Trong phòng thí nghiệm: Ta có thể oxi hóa Cl- của HCl đậm đặc thành Cl2 bởi các chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3

 MnO2    +   4HCl    MnCl2  +  2H2O  +  Cl2                      

 b. Trong công nghiệp: điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn:

    2NaCl + 2H2O      Cl2+ NaOH + H2↑   

3. Điều chế brom: Sục khí Cl2 vào dung dịch NaBr, KBr (có trong nước biển) để oxi hóa Br-:

                  Cl2  +  2NaBr   →   2NaCl  +  Br2

4. Điều chế iot: Iot được chiết xuất ra từ rong biển dưới dạng muối iotua (NaI, KI). Sau đó ta dùng khí Cl2 sục vào dung dịch để oxi hóa I-

              Cl2   +  2NaI    →   2NaCl    +  I2


Bài tập 1

Câu 1. Cho 3,584 lít khí Cl2 (đktc) sục vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời hai muối KI 1M và NaBr 0,8M. Đến khi phản ứng xảy hoàn toàn, ta đun khan dung dịch rồi nung nóng thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai khí Cl2 và F2 có tỉ khối so với H2 bằng 28,9, sục vào 500 ml dung dịch KBr 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, đun khan dung dịch thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Chia một dung dịch nước brom màu vàng thành hai phần bằng nhau. Dẫn khí A không màu đi qua phần một thì dung dịch mất màu. Dẫn khí B không màu đi qua phần 2 thì dung dịch sẫm màu hơn.

Hãy cho biết khí A, khí B có thể là những khí gì? Viết các phương trình hóa học.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra khí nitơ có lẫn tạp chất sau đây không?

  a. Clo            b. Hidro clorua.
Hãy viết các phương trình hóa học.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Cho các dung dịch axit HX thì dung dịch có tính axit mạnh nhất là:

A. Dung dịch HI.           B. Dung dịch HF. 

C. Dung dịch HCl.        D. Dung dịch HBr

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: