Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Địa lý Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/27/2017 8:26:26 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Địa lý lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Chương 4. Một số quy luật của lớp vỏ địa lý
Bài 20. Lớp vỏ địa lý. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Địa lý chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!

CHƯƠNG IV
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ


BÀI 20
LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

I. Lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập, tác động lẫn nhau.
- Giới hạn:
        + Trên: Phía dưới của lớp ô zôn.
        + Dưới: Đáy vực thẩm đại dương và đáy lớp vỏ  phong hóa ở lục địa.
        + Chiều dày khoảng 30 -
35km.

II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

1. Khái niệm

- Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ nhỏ trong lớp vỏ địa lí.
- Nguyên nhân:

      + Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực.

      + Các thành phần tự nhiên luôn có sự tác động qua lại và gắn bó mật thiết với nhau.


2. Biểu hiện

Trong một lãnh thổ:

       + Các thành phần tự nhiên luôn có sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau.

       + Nếu một thành phần thay đổi
 sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
- Ví dụ:

Ví dụ 1: Khí hậu (lượng mưa tăng):

       + Sông ngòi (lưu lượng nước, dòng chảy tăng).

       + Địa hình (mức độ xói mòn tăng).

       + Thổ nhưỡng (lượng phù sa tăng).

Ví dụ 2: Khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt:

       + Sông ngòi (thay đổi chế độ dòng chảy).

       + Địa hình (xói mòn mạnh, phá hủy đá).

       + Thổ nhưỡng (quá trình hình thành đất nhanh hơn).

       + Thực vật (phát triển mạnh).

Ví dụ 3: Thực vật rừng bị phá hủy:

      + Địa hình (xói mòn).

      + Khí hậu (biến đổi).

      + Thổ nhưỡng (đất biến đổi).

3. Ý nghĩa thực tiễn
Trước khi tiến hành các hoạt động:
- Cần phải nghiên cứu kĩ, toàn diện môi trường tự nhiên.
- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào môi trường để đề xuất các giải pháp tháo gỡ. 

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.