Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/18/2017 11:06:08 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương III. Liên kết hóa học
Bài 1. Liên kết ion
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Chương 3. LIÊN KẾT HÓA HỌC

Bài 1. LIÊN KẾT ION

Giáo viên:   Cô giáo. Mai Tú Anh

Nội dung bài giảng:

1. Nguyên tắc liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử (hay giả thuyết Kossel và qui tắc bát tử).

2. Sự hình thành ion, khái niệm ion âm, ion dương.

3. Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện ngược dấu.

4.  Khái niệm điện hóa trị.

Liên kết ion thường là liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với các nguyên tử nguyên tố kim loại. Các nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện nhỏ, dễ mất electron tạo ra ion dương (cation). Các nguyên tử phi kim (có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện lớn, dễ nhận electron để tạo ra ion âm (anion). Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.



I. Nguyên tắc liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử (hay giả thuyết Kossel và qui tắc bát tử).

 “Các nguyên tử phải liên kết với nhau thành phân tử thế nào để sau khi đã liên kết thì mỗi nguyên tử phải đạt được cấu hình electron giống như cấu hình electron của khí trơ ở gần nó nhất trong bảng tuần hoàn”. (giả thuyết Kossel).

Nhưng ngoại trừ nguyên tố He có 2 electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng, 5 nguyên tố khí trơ còn lại đều có 8 electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng, nên để dễ nhớ ta phát biểu qui tắc bát tử (8 electron) như sau:

Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.

Để bảo đảm nguyên tắc chung trên các nguyên tố có thể liên kết với nhau theo ba phương án chính hay ba loại liên kết nguyên tử:

- Liên kết ion.

- Liên kết cộng hoá trị (trong đó có liên kết phối trí).

- Liên kết kim loại.

II. Liên kết ion

1. Sự tạo thành ion

Để đạt được cấu hình electron của khí trơ ở gần nhất trong bảng tuần hoàn, một nguyên tử hay nhóm nguyên tử có thể cho hay nhận thêm một số electron, khi đó chúng tích điện và biến thành ion:

a. Ion dương (cation): Nếu nguyên tử cho n electron ở lớp vỏ ngoài cùng chúng trở thành ion tích điện dương hay cation:

                        M  -  ne   ®   Mn+ : cation chứa n đơn vị điện tích dương.

Thí dụ:            Na  -   e  →  Na+: cation natri.

b. Ion âm (anion): Nếu nguyên tử hay nhóm nguyên tử nhận n electron chúng trở thành ion tích điện âm hay anion.

                  A   +  ne    ®     An- :  anion chứa n đơn vị điện tích âm.

Thí dụ:            O    +  2e   →     O2- : anion oxi.

2. Liên kết ion

? Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện ngược dấu.

3. Điện hóa trị

Điện hóa trị của một nguyên tố bằng đúng số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó đã cho hay nhận khi tạo thành liên kết ion.

Thí dụ: Na1+, Ca2+, Al3+, Cl1-, O2-, ta nói điện hóa trị của Na, Ca, Al lần lượt là 1+, 2+, 3+

và của Cl, O là 1- và 2-.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra liên kết ion- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: