Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 7/25/2017 7:25:21 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 8. Iot và bài tập áp dụng
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 8

IOT & BÀI TẬP

   Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài giảng gồm 2 phần:

  A. Iot và hợp chất của Iot:

Ở nhiệt độ thường, iot là tinh thể màu tím đen có vẻ sáng kim loại. Khi bị nung nóng nhẹ iot thăng hoa thành hơi màu tím, khi làm lạnh hơi iot lại trở về dạng tinh thể không qua trạng thái lỏng.

Bài giảng cung cấp kiến thức về trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế, tính chất hóa học, ứng dụng của Iot và một số hợp chất của Iot, phương pháp nhận biết Iot. Qua đó so sánh tính chất hóa học của Iot, hợp chất của iot với các nguyên tố Halogen khác.

B. Bài tập áp dụng:

7 bài tập áp dụng với nhiều câu hỏi giúp các bạn củng cố kiến thức đã học trong bài.


BÀI 8

IOT & BÀI TẬP

A. IOT :   12753

I. Trạng thái thiên nhiên

Trong tự nhiên, nguyên tố iot cũng chỉ hiện diện ở dạng hợp chất được tìm thấy trong một số  loài rong biển, trong nước biển hàm lượng iot rất nhỏ, iot cũng có trong tuyến giáp của người. Hàm lượng iot trong tự nhiên kém nhất so với các halogen khác.

II. Lí tính

Ở nhiệt độ thường, iot là tinh thể màu tím đen có vẻ sáng kim loại. Khi bị nung nóng nhẹ iot thăng hoa thành hơi màu tím, khi làm lạnh hơi iot lại trở về dạng tinh thể không qua trạng thái lỏng.

Iot ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như ancol etylic, xăng, benzen, cloroform.

Số nguyên tử của iot là 53, nghĩa là tất cả các nguyên tử iot đều có 53 proton.

Iot có nhiều đồng vị, phổ biến nhất là 127I không có tính phóng xạ, còn lại các đồng vị khác đều có tính phóng xạ.

 III. Hóa tính

Iot tồn tại trong các hợp chất và phân tử đơn chất I2.

Iot gặp tinh bột thì hóa xanh nên tinh bột và iot là thuốc thử của nhau.

Iot cũng là một chất oxi hóa mạnh nhưng kém hơn brom. Nó oxi hóa được một số kim loại nhưng phải đun nóng và có xúc tác.

Thí dụ:       

Iot chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao và có mặt xúc tác tạo ra khí hiđroiotua theo một phản ứng thuận nghịch:

           H2 (k)    +    I2 (r )  «  2HI (k)    ∆H  =  51,88 kJ

IV. Ứng dụng

Iốt là một nguyên tố vi lượng quan trọng mà cơ thể chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.

Trong cơ thể chỉ có khoảng 15 – 23mg Iốt, lượng này ít hơn 100 lần so với trọng lượng của sắt trong cơ thể. Trên 75% lượng Iốt tập trung ở tuyến giáp và được sử dụng cho tổng hợp hormon giáp trạng, phần còn lại phân bố ở các mô khác như thận, tuyến vú, dịch tiêu hóa hay nước bọt... Iốt lưu thông trong cơ thể dưới dạng ion (I-) hoặc gắn với protein vận chuyển (PBI).

Thiếu iot dẫn đến bệnh bướu cổ, một kiểu bệnh sưng tuyến giáp. Thiếu iot dẫn đến nguy cơ chậm phát triển tâm sinh lý. Mặt khác triệu chứng khi quá nhiều iot trong cơ thể cũng tương tự như sự thiếu iot.

Iot được sử dụng rộng rãi trong y học làm thuốc sát trùng vết thương (cồn - iot). Tuy nhiên, một số người nhạy cảm với hóa chất iot, khi tiếp xúc với iot có thể bị dị ứng, phát ban. Một số trường hợp hiếm, có người bị sốc phản vệ khi tiếp xúc với iot.

Nguồn thực phẩm tự nhiên chứa nhiều iot là hải sản, tảo bẹ và cây trồng trên đất giàu iot. Kali Iodua thường được thêm vào muối ăn để sản xuất muối iot nhằm cung cấp thêm iot cho cơ thể người dùng thực phẩm. Nên lưu ý là khi chế biến có sử dụng muối iot thì không nên cho muối vào từ đầu, chế biến nhiệt lâu iot sẽ thăng hoa hết.

V. Điều chế

Iot được chiết xuất ra từ rong biển dưới dạng muối iotua (NaI, KI). Sau đó ta dùng khí Cl2 sục vào dung dịch để oxi hóa I-

              Cl2   +  2NaI    →   2NaCl    +  I2

VI. Một số hợp chất của Iot

1. Hidroiotua và axit iothiđric

 Hidroiotua HI kém bền với nhiệt nhất so với các hiđro halogenua còn lại.

 Ở 300oC nó  bị nhiệt phân theo phản ứng oxi hóa khử:

                  2HI   →   H2   +   I2

HI dễ tan trong nước tạo thành axit rất mạnh hơn cả axit HCl và HBr.

HI cũng có tính khử mạnh hơn cả HBr, I- trong HI có thể khử S+6của H2SO4 thành S-2 trong H2S khử muối Fe3+ thành Fe2+:

         8HI  +  H2SO4  →  4I2  +  H2S  +  4H2O

         2HI  +  2FeCl3  →  2FeCl2 +  I2 +  2HCl

2. Một số hợp chất khác

Muối iotua của axit iothiđric dễ tan trong nước nhưng có một số muối không tan và có màu như AgI màu vàng, PbI2 màu vàng.

- Cho khí Cl2 hay Br2 vào dung dịch muối iotua thì ion I- sẽ bị oxi hóa theo các phản ứng oxi hóa khử:

             2NaI   +  Cl2   →   2NaCl   +   I2

             2NaI   +  Br2   →   2NaBr   +   I2

- Iot cũng tạo ra các oxit và axit có oxi. Trong các hợp chất đó iot có số oxi hóa dương +1, +3, +5, +7.


Bài tập 1

Câu 1. Khi cho Fe3O4 tác dụng với HI dư, tạo ra
A. muối  FeI2
.        B. muối  FeI3.                    C. muối  FeI2 và FeI3.            D. muối  Fe3I8.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Khói xuất hiện trong phản ứng giữa bột nhôm và bột iot (xúc tác H2O) là
A. AlI3.           B. I2.                    C. Al2O3.           D. I2O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Khí hiđro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn clo hay không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung dịch NaCl, NaBr và NaI. Chỉ dung hai thuốc thử (không dùng AgNO3) làm thế nào để xác định được dung dịch chứa trong mỗi bình? Viết phương trình hóa học.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Chỉ ra nội dung sai:

A. Iot tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch gọi là nước iot.

            B. Nước iot tạo với hồ tinh bột một chất có màu xanh.

            C. Nước iot là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột.

            D. Hồ tinh bột là thuốc thử nhận biết iot.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Muối iot là muối ăn được trộn thêm một lượng nhỏ

A. I2.                 B. NaI.                       C. KI.                   D. CaI2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Trong các chất sau, dung dịch đặc của chất nào không có hiện tượng bốc khói?

A. HCl.                B. HI.                   C. HBr.                     D. HNO3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Iot & bài tập áp dụng- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.