Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/23/2017 11:10:24 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 3. Hiđro clorua - Axit clohiđric & BT
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 3

HIĐROCLORUA - AXIT CLOHIDRIC & BÀI TẬP

 

  Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài giảng gồm 2 phần:

  A. Hidroclorua – Axit Clohidric:

Một trong những hợp chất quan trọng của clo là Hidroclorua – Axit clohidric.

Bài giảng cung cấp cho các bạn

- Biết cấu tạo phân tử, tính chất vậy lý, tính chất hóa học của hidroclorua và axit clohidric, nguyên tắc điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Tính chất và ứng dụng của một số muối clorua, nhận biết ion clorua.

- Hiểu tính chất hóa học của HCl là tính axit mạnh và tính khử , trong đó tính axit là do ion H+ gây ra.

- Phân biệt được dung dịch HCl, muối clorua với dung dịch axit và muối khác.

B. Bài tập áp dụng

BÀI 3

HIĐROCLORUA - AXIT CLOHIDRIC & BÀI TẬP

HCl  =  36,5  

I. Lí tính

Ở nhiệt độ thường hiđroclorua là một chất khí không màu, mùi xốc kích, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -85,1oC và hóa rắn ở -114oC.

Hiđroclorua rất độc.

Hiđroclorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit gọi là dung dịch axit clohiđric. Ở 20oC 1 lít nước có thể hòa tan 500 lít khí HCl.

Dung dịch axit HCl là một dung dịch không màu mùi xốc, bốc khói trong không khí ẩm. Ở 20oC, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37% và có khối lượng riêng 1,19g/ml.

Dung dịch HCl 20,2% là dung dịch đẳng phí (nhiệt độ sôi không đổi) sôi ở 110oC.

II. Hóa tính

Khí hiđroclorua khô hay tan trong các dung môi không phân cực như benzen, cacbon tetraclorua thì hầu như không có tính axit, tác dụng rất khó với kim loại.

Khí HCl gặp khí NH3 tạo thành một làn khói trắng do những tinh thể muối NH4Cl rất nhỏ tạo nên:

        HCl   +   NH3   →   NH4Cl (khói trắng)

Nhưng khi HCl tan trong dung môi có cực như nước thì ta được một dung dịch axit mạnh gọi là dung dịch axit clohidric.

1. Tính axit mạnh

Axit HCl có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit mạnh, cụ thể là:

a.Vị chua, làm giấy quì tím hóa đỏ.

b.Tác dụng với hidroxit kim loại tạo ra muối và nước

M(OH)n  +  nHCl   → MCln  +  nH2O  (a)

Thí dụ:

       NaOH  +  HCl   →  NaCl  +  H2O            (1)

       Ba(OH)2  +  2HCl  →  BaCl2  +  2H2O     (2)

       Cu(OH)2  +  2HCl  →  CuCl2  + 2H2O      (3)

       Al(OH)3   +  3HCl  →  AlCl3   + 3H2O       (4)

Các phản ứng trên có chung một bản chất là do H+ của HCl tác dụng với OH- của hidroxit kim loại tạo ra H2O:     H+   +  OH-  →  H2O

c. Tác dụng với oxit kim loại tạo thành muối và nước

              M2On   +   2nHCl    →  2MCln  +  nH2O (b)

              Fe2O3   +   6HCl   →  2FeCl3  +  3H2O

              FeO     +   2HCl   →    FeCl2  +  H2O

Nhưng Fe3O4 = FeO.Fe2O3 nên ta có

        Fe3O4    +  8HCl  →  FeCl2  +  2FeCl3   +  4H2O

d. Tác dụng với muối cacbonat, muối sunfit thì giải phóng khí CO2 hay SO2

         M2(CO3)n  +   2nHCl   →  2MCln   +  nH2O   +    nCO2  (c)

Trong đó n là hóa trị của kim loại M

Thí dụ: Na2CO3    +  2HCl  →  2NaCl  +  H2O  +  CO2

               CaCO3    +  2HCl  →  CaCl2   +  H2O  +  CO2

Ta cũng có các phản ứng:

               NaHSO3  +  HCl   →  NaCl   +  H2O   +  SO2

               KHCO3    +  HCl    →  KCl     +  H2O   +  CO2

Ngoài ra lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch HCl rồi đưa vào vùng mà ta nghi là có khí NH3, nếu có khói trắng bốc lên đũa như điếu thuốc đang cháy ta có thể kết luận trong vùng đó có khí NH3 bay ra:

          HCl  +  NH3  →  NH4Cl (khói trắng)

Phản ứng trên thường được áp dụng để nhận biết HCl hay NH3

Tất cả các phản ứng ở trên đều thuộc loại không oxi hóa khử (noredox) và đều do ion H+ của HCl bay ra.

e. Tác dụng với kim loại

Dung dịch HCl có thể oxi hóa các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, phản ứng tạo ra muối kim loại clorua hóa trị thấp và giải phóng khí H2:

      2M   +   2nHCl    →   2MCln   +   H2   (d)

Trong đó n là hóa trị thấp của kim loại M (ngoại trừ Cu, Ag, Hg, Pt, Au)

      Fe   +  2HCl   → FeCl2   +    H2  (1)

      2Al  +  6HCl  →  2AlCl3  +   3H2 (2)

Các phản ứng trên cũng do ion H+ gây ra nhưng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử, trong đó kim loại M là chất khử, ion H+ là tác nhân oxi hóa.

2. Các phản ứng oxi hóa khử thể hiện tính khử của Cl-

Khi gặp các chất có tính oxi hóa mạnh ion Cl- buộc phải thể hiện tính khử tức là cho electron để trở thành Clo trong Cl2.

Thí dụ:

K2Cr2O7    +  14HCl   →  3Cl2 +  2KCl  +  2CrCl3  +  7H2O

MnO2        +   4HCl    →    Cl2 +  MnCl2  +  2H2O

3. Phản ứng do ion Cl- gây ra (nhận biết ion Cl-)

Dung dịch HCl và dung dịch muối clorua đều có chứa ion Cl- do đó khi các dung dịch này tác dụng với dung dịch AgNO3 đều tạo ra chất kết tủa màu trắng AgCl.

Thí dụ:

   HCl   +    AgNO3        →         HNO3      +  AgCl↓

   NaCl  +   AgNO3         →        NaNO3    +  AgCl↓

   CuCl2  + 2AgNO3        →       Cu(NO3)2  +  2AgCl↓

Cả 3 phản ứng trên có chung một bản chất là phản ứng giữa ion Cl- với ion Ag+ để tạo thành chất rắn AgCl, tóm tắt như sau:

                  Ag+   +  Cl-    →  AgCl↓

Ta nói ion Ag+ hay dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua Cl- chứa trong dung dịch HCl hay dung dịch muối clorua và các phản ứng trên đều thuộc loại không oxi hóa khử.

II. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

Có thể điều chế khí hidro clorua bằng cách cho tinh thể NaCl tác dung với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng rồi hấp thụ vào nước để được dung dịch axit clohidric:

          

Ở nhiệt độ cao hơn tạo ra Na2SO4 và khí HCl:

          

2. Trong công nghiệp

- Để thu được HCl tinh khiết, người ta sản xuất HCl bằng phương pháp tổng hợp từ hidro và clo (thu được khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
- Ngày nay, một lượng lớn HCl thu được trong công nghiệp từ quá trình clo hóa các chất hữu cơ (chủ yếu là các hidrocacbon).

III. Các muối clorua quan trọng
Muối clorua là muối của axit clohidric.
- NaCl: thực phẩm và là nguyên liệu cơ bản để điều chế Cl2 H2 NaOH, kim loại Na….
- Các muối không tan: AgCl, CuCl, PbCl2, Hg2Cl2 (PbCl2 tan nhiều trong nước sôi) các muối clorua còn lại đều tan.
- AlCl3 dùng làm xúc tác trong nhiều phản ứng hóa hữu cơ.
- ZnCl2 làm chất chống mục cho gỗ, có tác dụng tẩy bề mặt kim loại trước khi hàn.


Bài tập 1

Câu 1. Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học của axit clohiđric để làm thí dụ:

a. Đó là những phản ứng oxi hóa khử.
b. Đó là phản ứng không oxi hóa khử.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Có các chất sau: axit sunfuric đặc (H2SO4(đặc)), nước (H2O), kali clorua rắn (KCl).
Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng để điều chế hiđro clorua.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?

A. Fe2O3, KMnO4, Cu.                                        B. Fe, CuO, Ba(OH)2.

C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.                               D. AgNO3 (dd), MgCO3, BaSO4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4 Câu 4. Hãy viết ba phương trình hóa học của phản ứng trao đổi giữa axit clohiđric với ba hợp chất khác nhau.
Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Phản ứng được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm là

A. H2S + Cl2    →   2HCl + S

B. CH4 + 2Cl2        C + 4HCl

C. H2 + Cl2   2HCl

D. NaClrắn + H2SO4đặc  NaHSO4 + HCl


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: