Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 11/18/2017 2:12:13 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương IV. Phản ứng hóa học
Giải đề kiểm tra học kỳ I
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Bài giảng này gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp kiến thức của các chương 1, chương 2, chương 3, chương 4 của chương trình hóa học lớp 10.

Thông qua các câu hỏi trong bài giúp các bạn học sinh tổng hợp lại kiến thức của các chương đã học trong học kì I.

Bài tập 1

Câu 1. Trộn V lít dung dịch NaCl 2M với 3V lít dung dịch NaCl 1M ta được 4V lít dung dịch NaCl có nồng độ mol/l là

A. 1,5M.               B. 1,25M.         C. 1,4M.          D. 1,2M.

Câu 2. Trộn 300 ml dung dịch NaOH 2M với 200 ml dung dịch HCl 1,5M ta được 500 ml dung dịch X có nồng độ mol/l là

A. 0,6M và 0,6M.             B. 0,6M và 0,3M.           C. 0,3M và 0,5M.           D. Tất cả đều sai.

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng có dạng ns2

A. Nguyên tử có số  Z = 20.                  B.  Nguyên tử có số  Z =12.
C. Nguyên tử có số  Z  = 4.                   D. Tất cả đều đúng.

Câu 4. Khi nguyên tử của nguyên tố có số Z = 13 cho 3 electron, nguyên tử của nguyên tố có số Z = 8  nhận 2 electron thì cấu hình electron của chúng như sau

A. 1s22s22p6.                 B.  1s22s22p4.                    C.  1s22s22p63s2.                 D.  1s22s22p23s2.

Câu 5. Nhóm nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron của các phân lớp đều bão hòa

A. Z = 2, 10, 18.                B. Z = 1, 11, 19, 10.                C. Z = 9, 17, 16, 18.                D. Tất cả đều sai.

Câu 6. Cho cấu hình electron của Neon là 1s22s22p6. Những dãy nguyên tử có số Z nào sau đây, sau khi cho hay nhận 1, 2 hay 3 electron sẽ có cấu hình electron giống cấu hình electron của Neon?

A. Z =  9, 16, 8, 12, 17.  B. Z = 11, 8, 12, 13, 9.   C. Z =  4, 15, 6, 13, 7.    D. Z =  14, 11, 9, 6, 5.

Câu 7. Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp cùng phân nhóm IA. Cho 3,1 gam hỗn hợp X,Y tan hoàn toàn trong nước thấy giải phóng 1,12 lít khí H2 (dktc). Phần trăm theo khối lượng của hai kim loại là

A. %Li = 30%, %Na = 70%.                               B. %Na = 37,1%, %K = 62,9%
C. % Li = 38,5%, %Na = 61,5%.                         D. Tất cả đều sai.

Câu 8. Cho 23,5 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại A, B, C có hóa trị không đổi là n, m, p. Số mol là x, y, z tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch H2SO4 2,5M đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối sunphat khan có khối lượng m bằng

A. 100,3 gam.                 B.  61,9 gam.                           C. 42,7 gam.                D. 71,5 gam.     

Câu  9. Nguyên tố hóa học là những đơn chất mà nguyên tử có cùng

A. số khối.                    B. số nơtron.                            C. số proton.    D. số nơtron và số proton.

Câu 10. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A. số khối A.                                         B. nguyên tử khối của nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử Z.                         D. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z.

Câu 11. Những khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. Số hiệu nguyên tử bằng số điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số proton trong nguyên tử luôn bằng số notron.
C. Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Các đồng vị là những đơn chất mà nguyên tử có cùng số Z nhưng số A khác nhau do số notron khác nhau.

Câu 12. Obitan nguyên tử là

A. Vùng không gian quanh nhân có dạng hình cầu.
B. Vùng không gian quanh nhân có dạng hình số tám nổi.
C. Vùng không gian quanh nhân có xác xuất hiện diện của electron là lớn nhất.
D. Đám mây electron của nguyên tử.

Câu 13. Cho 115 gam hỗn hợp ba muối ACO3, BCO3, R2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy bay ra 8,96 lít khí CO2(đktc). Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối có giá trị bằng

A. 122,2 gam.                  B. 143,8 gam.            C.129,4 gam.                  D. Một đáp số khác.

Bài 14. Hai nguyên tố X, Y ở cùng chu kì và hai phân nhóm chính liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 25. Cho 25,5 gam hỗn hợp X, Y tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thấy bay ra 28 lít khí H2 (đktc). % theo khối lượng của X, Y là

A. X% = 47,06%, %Y = 52,94%.                        B. X% = 33,33%, %Y = 66,67%.
C. X% = 50%, %Y = 50%.                                 D. %X = 66,67%, %Y = 33,33%.

Câu  15. Trong cùng một chu kì, khi số điện tích hạt nhân tăng dần thì

A. Bán kính nguyên tử giảm dần.                                   B. Tính phi kim tăng và tính kim loại giảm.
C. Năng lượng ion hóa thứ nhất tăng dần.                      D. Tất cả đều đúng.

Câu 16. Các nguyên tử liên kết hóa học với nhau thành phân tử phải tuân theo một nguyên tắc cơ bản

A. Sau khi đã liên kết thì mỗi nguyên tử phải có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
B. Sau khi đã liên kết thì mỗi nguyên tử đều đạt được cấu hình electron giống như cấu hình electron của khí trơ ở gần nó nhất trong bảng tuần hoàn.
C. Sau khi đã liên kết ion thì các ion Cl-, Al3+, F- S2-,… đều có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng giống như khí trơ Neon.
D. Tất cả đều sai vì không đúng với qui tắc bát tử.

Câu 17. Liên kết kim loại giống và khác liên kết ion, giống và khác liên kết cộng hóa trị ở các điểm cơ bản

A. Giống liên kết ion là do lực hút tĩnh điện, nhưng khác là lực hút tĩnh điện trong liên kết ion xảy ra giữa các ion tích điện ngược dấu, còn trong liên kết kim loại thì lực hút tĩnh điện xảy ra giữa các ion kim loại tích điện dương với khối electron góp chung tích điện âm.

B. Giống liên kết cộng hóa trị là có sự góp chung electron đồng đều giữa các nguyên tử,  nhưng khác là trong liên kết cộng hóa trị thì sự góp chung từng cặp electron xảy ra giữa hai nguyên tử còn trong liên kết kim loại thì mỗi nguyên tử đều dùng các electron tự do để góp chung tạo thành một khối electron tự do tích điện âm.

C. Cả hai câu A và B đều đúng.

D. Tất cả đều sai vì không tuân theo qui tắc bát tử.

Câu 18. Cho 22,5 gam hỗn hợp ba kim loại X, Y, Z có hóa trị không đổi tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch ta thu được m gam hỗn hợp muối nitrat thì m bằng

A. 84,5 gam.                 B. 34,9 gam.                 C. 78,3 gam.                  D. Một đáp án khác.

Câu 19. Khẳng định nào sau đây SAI?

A. Hóa trị của một nguyên tố là một khái niệm tổng quát hơn số oxi hóa.
B. Hóa trị của nguyên tố là tập hợp con của tập hợp số oxi hóa.
C. Số oxi hóa của nguyên tố là tập hợp số thực hữu tỉ. (âm, dương, nguyên, phân số).
D. Sự biến đổi số oxi hóa của một nguyên tố cho ta biết nguyên tố đó có tính khử hay tính oxi hóa.

Bài 20. Một oxit kim loại M có % theo khối lượng của M bằng 70%. Công thức phân tử của oxit đó là

A. Al2O3.             B. CuO.            C. Fe2O3.           D. Fe3O4.

Câu 21. Mục đích của cân bằng phản ứng hóa học là minh họa các định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng và điện tích bằng một hệ thức gọi là phương trình hóa học. Vậy yêu cầu của cân bằng hóa học là

A. cân bằng đúng tức là minh họa đúng.
B. cân bằng phải đúng và nhanh.
C. khi đã cân bằng đúng và nhanh, ta muốn trình bày cân bằng theo phương pháp nào cũng được.
D. cả A và B.

Câu 22. Cho phương trình phản ứng có dạng:

Al  +  HNO3  →  Al(NO3)3   +  NO   + N2O   + H2O

với tỉ lệ số mol giữa NO và N2O = 2 : 5

Sau khi cân bằng đúng thì tổng số mol của các chất ở vế sau là

A. 154.                 B. 150.               C. 127.             D. 145.   

Câu 23. Cho phương trình ion:

Fe2+   +  MnO4-    +   H+   →  Fe3+    +  Mn2+   +  H2O

Sau khi đã cân bằng thì tổng số mol các ion và H2O là

A. 18.               B. 28.               C. 26.                 D. Một kết quả khác. 

Câu 24. Mọi phương pháp cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử phải nhất thiết tuân thủ  hệ quả sau đây:

A. Trong mọi phản ứng oxi hóa khử thì tổng mol electron do các nguyên tố khử cho phải bằng tổng số mol electron do các nguyên tố oxi hóa nhận, tức là đô tăng số oxi hóa của các nguyên tố khử phải bằng độ giảm số oxi hóa của các nguyên tố oxi hóa.

B. Định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng.

C. Tổng số điện tích hai vế của phương trình phải bằng nhau.

D. Cả A, B, và C đều đúng.

Câu 25. Sắp xếp các chất và ion sau đây theo số oxi hóa của Cl tăng dần.

a. NaOCl.                     c. HCl. c. HClO3.           D.Cl2.

A. b < d < a < c.               B. b  < c  <  a < d.      C. a < b< c < d.            D. Tất cả đều sai.

Câu 26. Cho 1,92 gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy có V lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Giá trị của V là

A. 0,224 lít.                   B. 0,448 lít.                   C. 2,8 lít.           D. 0,672 lít.  

Câu 27. Cho 2,55 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy bay ra 0,03 mol NO và 0,01 mol NO2. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thấy có m gam hỗn hợp muối nitrat khan. Giá trị của m là

A. 8,75 gam.       B. 14,97 gam.   C. 16,8 gam.                 D. Một đáp số khác.

Câu  28. Trong thiên nhiên kali có ba đồng vị 3919K (93,08% theo số nguyên tử), 4019K (0,012%); 4119K (6,9%). Nguyên tử khối trung bình của kali là bằng

A. 39,5.   B. 39,525.                      C. 39,125.                    D. 39,185.

Bài 29. Dãy các chất nào sau đây có liên kết ion?

A. Cl2, HCl, NaCl, Na2SO4.                      B. NaCl , KF, KBr, K2O.
C. HCl, CH4,NaCl, KCl.                            D. KNO3, KCl, HBr, H2.

Câu 30. Trong cùng một phân nhóm chính, khi số điện tích hạt nhân tăng thì phát biểu nào sau đây SAI?

A. Bán kính nguyên tử tăng.                               B. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
C. Năng lượng ion hóa thứ nhất tăng.                 D. Độ âm điện giảm.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: