Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/22/2017 12:58:40 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Giải đề kiểm tra của các trường.
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 10
Đánh giá bài giảng:

GIẢI ĐỀ KIỂM TRA CỦA CÁC TRƯỜNG

I . Lý Thuyết

Câu 1: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột rẽ phải thì người trên xe:

A. Lao người về phía trước                           B. Ngửa người về phía sau

C. Nghiêng người sang phải                          D. Nghiêng người sang trái.

(Đề thi hk1 – Trường THPT Nguyễn Du)

Câu 2: Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt phẳng nghiêng 1 góc 30° so với phương nằm ngang (lấy g = 10m/s2) thì lực ma sát nghỉ có giá trị là:

A. 0 (N)                            B. 5 (N)                          C. 10 (N)                          D. 20 (N)

(Đề thi hk1 – Trường THPT Nguyễn Du)

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về định luật II Newton:

A . Gia tốc ngược chiều với hợp lực tác dụng vào vật.

B . Gia tốc tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật.

C . Gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn lực tác dụng.

D . Gia tốc có độ lớn không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu của vật.

(Đề thi hk1 – Trường THPT Nguyễn Du)

Câu 4: Một ô tô chuyển động trên một chiếc cầu cong vồng lên, lực hướng tâm giữ cho ô tô chuyển động cong đó là:

A . Lực hút của trái đất

B . Lực ma sát giữa ô tô và mặt cầu

C . Lực đẩy của cầu tác dụng vào ô tô.

D . Hợp lực của trọng lực và lực đẩy của cầu tác dụng vào ô tô

(Đề thi hk1 – Trường THPT Nguyễn Du)

Câu 5. Sự xuất hiện của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều và trong chuyển động tròn đều là do sự biến đổi yếu tố nào của vectơ vận tốc?

(Đề thi hk1 – Trường THPT Phú Nhuận)

II . Bài Tập

Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc góc không đổi là 10rad/s trên một đường tròn bán kính 25cm. Hãy tính quãng đường vật đi được sau 2s.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu tại một nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Khi sắp chạm đất, vật có vận tốc là 30m/s. Hãy xác định:

a . độ cao thả vật

b . quãng đường vật rơi trong 2s cuối.

Câu 2. Chất điểm thứ nhất chuyển động thẳng đều qua địa điểm A hướng về đại điểm B, với vận tốc 18km/h. Cùng lúc đó, chất điểm thứ hai chuyển động thẳng chậm dần đều qua B để về A, với vận tốc 54km/h và với gia tốc 1m/s2. Biết A cách B 150m.

a . Viết phương trình chuyển động của mỗi điểm, với gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.

b. Không kể hai địa điểm A và B, trên đường đi, hai chất điểm gặp nhau lúc nào? ở đâu?

c .Vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc của hai chất điểm theo thời gian. Từ đó suy ra quãng đường chất điểm thứ hai đi được kể từ khia qua B đến khi hai chất điểm có cùng vận tốc và cùng chiều.

Câu 3. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất , lấy g =10m/s2. Tính :

a/ Thời gian rơi và vận tốc của vật khi ngay khi chạm đất. 

b/ Đoạn đường rơi trong một giây cuối cùng trước khi chạm đất .

Câu 5. Gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm gì ? Viết biểu thức tính độ lớn gia tốc, ghi rõ đơn vị ? Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm gì ?

(Đề thi hk1 – Trường PTTH Hàn Thuyên)

Câu 6.  Một vật được ném từ điểm O có độ cao h = 80(m) so với mặt đất , với vận tốc đầu theo phương ngang , độ lớn vo = 20(m/s) . Bỏ qua mọi ma sát và lực cản không khí . Lấy g = 10(m/s2) .

a.  Tính thời gian chuyển động trong không khí và tầm bay xa của vật .

b. Sau 3(s) kể từ lúc ném , vật đến vị trí M . Tính khoảng cách OM .

(Đề kt hk 1 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền)

Câu 7. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường bằng 16/25 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được. Tìm thời gian rơi và độ cao ban đầu của vật. Cho g = 10m/s2.  

(Đề thi hk1 – Trường THPT Phú Nhuận)

Đáp án: t = 5s, s = 125m
Câu 8.
 Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2

a. Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất ?

b. Tính vận tốc của vật rơi sau 3s. Lúc đó vật còn cách mặt đất bao xa ?

(Đề thi hk1 – Trường PTTH Hàn Thuyên)

Đáp án: t = 4s, v = 40m/s , v' = 30m/s, h' = 35m
Câu 9.
 Một bánh xe có đường kính 60cm, quay đều mỗi vòng hết 0,1s. Tính:

a. Tốc độ góc và tốc độ dài của bánh xe ?

b. Gia tốc hướng tâm của bánh xe?

(Đề thi hk1 – Trường PTTH Hàn Thuyên)

Đáp án: w = 20p rad/s , v = 6p m/s ; a = 1183,15 m/s2

Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12