Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/25/2017 11:48:54 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 6. Flo và bài tập áp dụng
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 7

FLO & BÀI TẬP ÁP DỤNG

  Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài học gồm 2 phần:

  A. Flo và hợp chất của Flo

  Flo là phi kim mạnh nhất, trong các hợp chất  flo chỉ có số oxy hóa -1, chỉ có thể dùng phương pháp điện phân mới có thể điều chế được Clo.

Bài học cung cấp cho các bạn học sinh trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế, tính chất hóa học của flo. Tính chất và cách điều chế hidro florua (HF), axit flohidric (HF), oxi florua (OF2).

Hóa tính của đặc biệt của dung dịch HF là nó có thể tác dụng với SiO2 của thủy tinh Þ Tính chất này được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.


BÀI 7

FLO & BÀI TẬP ÁP DỤNG

Kiến thức cần nhớ

FLO:  918F

I.Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, nguyên tố flo được tìm thấy trong men răng của người và động vật, trong một số loài cây hay trong vỏ quả đất dưới dạng hợp chất như florit: CaF2 và criolit: AlF3.3NaF hay Na3AlF6.

II. Lí tính

Ở nhiệt độ thường flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.

Nhóm halogen có năm nguyên tố: flo, clo, brom, iot và astatin. Đã từ lâu người ta cho rằng chúng rất giống nhau và là một ví dụ cổ điển về các nguyên tố tương tự nhau. Nhưng trong nhóm đó không phải các tính chất luôn luôn biến đổi một cách tuần tự. Ở flo có rất nhiều ngoại lệ trong sự biến đổi tuần tự các tính chất.


Axit flohydrid là một axit yếu tạo thành những muối axit, tác dụng lên thạch anh và các hợp chất chứa oxit silic, trong khi đó thì các axit hidric của các halogen khác hoàn toàn không có những tính chất đặc trưng đó. Tính tan của các muối cũng có sự khác biệt rõ rệt: florua bạc dễ hoà tan, ngược lại các muối canxi của clo, brom và iot thì dễ hòa tan còn fluorit thì rất ít tan. Flo có kích thước nguyên từ và kích thước ion bé cho nên dễ tạo thành những hợp chất phức tạp. Còn đối với những halogen khác thì khuynh hướng này rất ít.
III. Hóa tính
Nguyên tố Flo có:

1. Độ âm điện lớn nhất <=> tính phi kim mạnh nhất <=> tính oxi hóa mạnh nhất

Vì thế flo tự do có thể oxi hóa trực tiếp tất cả các kim loại kể cả vàng và bạch kim tạo ra muối florua. Nó cũng oxi hóa trực tiếp mọi phi kim ngoại trừ oxi và nitơ.

Phương trình phản ứng tổng quát:

                nF2     +    2M       2MFn

với n là hóa trị cao của kim loại hay phi kim M.

Phản ứng có thể nổ và tỏa nhiệt mạnh.

Thí dụ:  Hỗn hợp khí gồm F2 và H2 sẽ nổ mạnh ngay ở nhiệt độ rất thấp.

                     H2    +   F2    →  2HF   ∆H  =  -288,6 kJ

 2. F2 cũng oxi hóa mạnh các hợp chất hữu cơ và vô cơ.

Thí dụ: Hơi nước nóng có thể bốc cháy trong bầu khí F2 theo phản ứng oxi hóa khử:               

                   2F2  +  2H2O    →    4HF   +    O2

Trong phản ứng trên F đã oxi hóa nguyên tố oxi từ số oxi hóa -2 lên 0.

IV. Ứng dụng & Điều chế

1. Điều chế

Nguyên tố flo có tính oxi hóa mạnh nhất nên để thu được flo tự do ta phải dùng anot của nguồn điện một chiều để oxi hóa anion F- tự do ở dạng muối floua nóng chảy. Trong công nghiệp ta điện phân hỗn hợp (NaF + 2HF) nóng chảy ở 70oC. Bình điện phân có anot bằng than chì. Khi điện phân ta thu được F2 tự do ở anot và H2 ở catot.
2. Ứng dụng: F2 được dùng để:
- làm chất oxi hóa nhiên liệu lỏng trong tên lửa: nhiên liệu lỏng bốc cháy trong khí F2.
- Sản xuất hợp chất cao phân tử teflon
(nhựa nhân tạo teflon, tức là nhựa có chứa flo): (-CF2- CF2-)n là một chất dẻo bền trong môi trường axit, bazơ và các dung môi khác.

Nhược điểm của đồ nhựa là không chịu được nhiệt độ cao. Nhưng teflon là một chất cách điện, chịu nhiệt đến 300oC.

Hợp chất có chứa flo được dùng làm thuốc chữa bệnh. Trong nước uống nếu thiếu muối flo người ta dễ bị sâu răng. Trong nhiều loại thuốc đánh răng trên nhãn hiệu có ghi thêm chữ fluoride, tức là đã có thêm hợp chất của flo.

- Sản xuất khí freon (CFCl3, CF2Cl2) dùng làm Lưu chất trong các máy lạnh, tủ lạnh.

- Sản xuất nhiên liệu hạt nhân để làm giàu uranium 235U: Khi chúng ta nói rằng urani là nhiên liệu dùng cho vũ khí hạt nhân, chúng ta muốn nói đến đồng vị 235U. Khâu khó khăn nhất, phức tạp nhất là tách đồng vị này ra khỏi đồng vị urani tự nhiên 238U. Phương pháp tách có hiệu nghiệm hơn cả là sử dụng một hợp chất rất dễ bay hơi có chứa flo, đó là UF6.

 V. Một số hợp chất của flo

1. Hiđro florua và axit floric

 - Tính chất: Hidroflorua (HF) là chất khí ở nhiệt độ t ³ 19oC tức là nhiệt độ sôi cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của HCl, chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử HF khá mạnh. HF tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch axit floric, khác với axit HCl, axit HF rất yếu.
Hóa tính của đặc biệt của dung dịch HF là nó có thể tác dụng với SiO2 của thủy tinh.
                 SiO2   +  4HF  →   SiF4  +  2H2O

                                         Silic tetraflorua

Do đó ta không thể đựng dung dịch HF trong chai lọ thủy tinh và dung dịch HF cũng được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
Muối của HF là florua: AgF tan được trong nước khác với AgCl, AgBr, AgI.

Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. Nói chung các muối floua đều độc.

- Điều chế HF: Vì H2 phản ứng quá mãnh liệt với F2 nên ta phải dùng phản ứng trao đổi giữa muối CaF với dung dịch H2SO4 đặc ở 250oC.

                     CaF2  +  H2SO4   →   CaSO4   +  2HF

2. Hợp chất của oxi với flo: OF2 (oxi florua) trong đó số oxi hóa của oxi là +2.
  - OF2 là chất khí không màu, có mùi đặc trưng và rất độc.
  - OF2 là chất oxi hóa rất mạnh nó tác dụng với hầu hết kim loại và phi kim tao thành oxit và florua.
  - OF2 được điều chế bằng cách sục khí F2 vào dung dịch NaOH loãng theo phản ứng oxi hóa khử:
                    2F2   +  2NaOH    →   2NaF  +  H2O  +  OF2


Bài tập 1

Câu 1. Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây không được chứa trong các bình thủy tinh?
A. HCl.               B. H2SO4.           C. HF.          D. HNO3.  


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:

A. CaF2  +  2HF  nóng chảy.                  B. 3NaF  +  AlF3 nóng chảy.

C. KF  +  2HF nóng chảy.                      D. AlF­3  +  3HF nóng chảy.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Chất nào khi thải ra khí quyển, có tác hại phá hủy tầng ozon?
A. Floroten.                   B. Teflon.          C. Freon.          D. Tất cả đều đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Nguyên tố được dùng trong công nghiệp sản xuất nhiên liệu hạt nhân để làm giàu 235U là
A. Clo.  B. Flo.              C. Brom.           D. Iot.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Chỉ ra nội dung đúng:

A. Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất.               B. Flo là chất oxi hoá rất mạnh.

C. Flo là phi kim có tính oxi hoá mạnh.               D. Cả A và B.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5 kg dung dịch axit flohiđric (HF) nồng độ 40%. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Flo & bài tập áp dụng- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: