Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/17/2017 11:52:27 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 0 . Ôn tập
Bài 4. Định luật thành phần không đổi.
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

HÓA HỌC LỚP 10

CHƯƠNG 0. ÔN TẬP
BÀI 4. ĐỊNH LUẬT THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:
-  Định luật thành phần không đổi: Với một hợp chất cho trước, dù được điều chế theo phương pháp nào thì tỉ lệ về số mol, tỉ lệ về khối lượng hay tỉ lệ về thể tích giữa các thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất là những hằng số tối giản.

Áp dụng: Với mọi m, n, V của hợp chất  được cân đo thật chính xác ta đều xác định được thành phần % của các nguyên tố và có thể lập được CTPT của hợp chất.
- Chú ý quan trọng: Số nguyên tử của các nguyên tố trong CTPT luôn luôn là số nguyên dương, do đó trong nhiều trường hợp ta chỉ cần biết khối lượng phân tử cũng có thể xác định được CTPT.
- 4 bài tập áp dụng tìm CTPT khi biết khối lượng phân tử một cách nhanh chóng chỉ bằng cách tính nhẩm.
       Với mọi m, n, V tức là tự ý chọn m, n, V của hợp chất ta đều có thể xác định các loại  thành phần % của các nguyên tố, xác định công thức phân tử của hợp chất. Ngoài ra giúp học sinh xác định được công thức phân tử khi biết khối lượng phân tử.

Bài 4
ĐỊNH LUẬT THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI

Với một hợp chất cho trước, dù được điều chế theo phương pháp nào thì tỉ lệ về số mol, tỉ lệ về khối lượng hay tỉ lệ về thể tích giữa các thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất là những hằng số tối giản.
Ví dụ 1: Cho hợp chất có công thức phân tử:  CxHyOz  =  M.
Thì với mọi m, n, V của hợp chất hữu cơ CxHyOz, ta luôn có:
    m C
: mH: mO  = 12x: y:16z  =  a:b:c với a, b, c là những hằng số tối giản (1)
    n C
: nH: nO   =  x: y: z  =  p: q: r,với p, q, r là những hằng số tối giản (2)
Ví dụ 2: Cho hợp chất  FexOy thì với mọi m, n của hợp chất ta luôn có:
   mFe: mO  = 56x: 16y  và nFe :  n= x: y 
Áp dụng: Với mọi m, n, V  của hợp chất  được cân đo thật chính xác ta đều xác định được thành phần % của các nguyên tố và có thể lặp được công thức phân tử của hợp chất.
Ví dụ 3: Cho CxHyOz   =  60 V nC: nH: nO = 1: 2: 1 thì ta có:
    (CH2O)n = 30n = 60 Þ n  = 2 nên công thức phân tử là C2H4O2.
Chú ý quan trọng: Số nguyên tử của các nguyên tố trong công thức phân tử luôn luôn là số nguyên dương, do đó trong nhiều trường hợp ta chỉ cần biết khối lượng phân tử cũng có thể xác định được công thức phân tử.
Ví dụ 4: Cho hợp chất hữu cơ CxHyOz = 74 hãy xác định công thức phân tử có thể có của hợp chất.
Khi thực hành ta làm như sau:
Ta có:
          
 
- Khi z = 1 thì CxHy = 12x + y = 58, ta lấy 58 chia cho 12 thì thương số là x = 4 và số dư là y = 10.
Vậy công thức phân tử là C4H10O.
- Khi z = 2 thì CxHy = 42. Lấy 42 chia cho 12, thương số là x =3, số dư là y = 6.
Vậy công thức phân tử là C3H6O2.
- Khi z = 3 thì CxHy = 26 => công thức phân tử là C2H2O3.
Ví dụ 5: Cho M = 102 là khối lượng phân tử của một oxit kim loại hoá trị III, 
thì ta có R2O3 = 2R + 48 = 102  => R = 27: Al nên công thức phân tử là: Al2O3.


Bài tập 1

Áp dụng 1: phân tích 1 oxit sắt ta thấy có chứa 70% Fe theo khối lượng. Hãy xác định CTPT của oxit sắt. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Áp dụng 2: Phân tích 10,2 gam một oxit kim loại, ta thu được 4,8 gam oxi. Oxit kim loại đó là
A.  Fe2O3.                  B. Al2O3.               C. CaO.                     D. MgO.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Áp dụng 3: Một hidrocacbon có CTPTTQ là CxHy, với y £  2x+2. Khí hidrocacbon X có tỉ khối đối với hidro = 29, trong đó phần trăm theo khối lượng của cacbon là 82,76%. CTPT của X là
   A. C3H6.                        B. C4H10.                C. C2H4.                D. C3H8.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: