Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Địa lý Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/16/2017 10:28:05 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Địa lý lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Chương 9. Địa lý dịch vụ
Bài 37. Địa lý các ngành giao thông vận tải
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Địa lý chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!

BÀI 37
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I. Đường sắt
1. Đặc điểm

- Ưu điểm:
          + Chở được hàng nặng, đi xa.
          + Tốc độ nhanh,ổn định, giá rẻ.
- Nhược điểm:
          + Tính cơ động thấp,khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn.


2. Tình hình phát triển
        + Tổng chiều dài là 1,2 triệu km.
        + Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước
 đầu máy chạy bằng điêzen chạy bằng điện tàu chạy trên đệm từ).
         + Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng.
         + Đổi mới về đường ray: rộng hơn(ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô.


3. Phân bố: Châu Âu, Đông Bắc Hoa Kì, phản ánh sự phân bố công nghiệp.

II. Đường ô tô
1. Đặc điểm

- Ưu điểm:
           + Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
           + Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
           + Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.
- Nhược điểm:

             + Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu,...

2. Tình hình phát triển
- Thế giới có khoảng 700 triệu đầu xe.
- Phương tiện, hệ thống đường ngày càng hiện đại.
- Xu hướng chế tạo và sử dụng các loại tốn ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, xuất hiện phương tiện vận tải siêu trọng.

3. Phân bố: Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia, Nhật Bản.

III. Đường ống
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Vận chuyển được dầu khí,chất lỏng,tương đối ổn định, tiệc kiệm, giá rẻ.
- Nhược điểm: Công tác bảo vệ khó khăn,chi phí xây dựng cao.

2. Tình hình phát triển
Ngành trẻ,chiều dài tăng liên tục

3. Phân bố
Khu vực Trung Đông,Hoa Kì, Liên bang Nga,Trung Quốc,…

IV. Đường sông, hồ
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ.
- Nhược điểm: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tốc độ chậm.

2. Tình hình phát triển
- Nhiều sông ngòi được cải tạo, đào nhiều kênh nối các hệ thống sông với nhau, phương tiện được cải tiến,tốc độ tăng.

3. Phân bố: Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nga, Canada, châu Âu (sông Rainơ, sông Đanuýp).

V. Đường biển
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hóa quốc tế, khối lượng luân chuyển rất lớn, giá rẻ.
- Nhược điểm: Ô nhiễm môi trường biển,chi phí xây dựng cảng nhiều.

2. Tình hình phát triển  
- Phương tiện được cải tiến,phát triển và cải tạo cảng biển(cảng côntennơ), xây dựng các kênh biển.
- Các đội tàu buôn không ngừng tăng.

3. Phân bố: Hai bờ Đại Tây Dương (Bắc Mĩ - Eu)

VI. Đường hàng không
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Vận tốc nhanh,không phụ thuộc vào địa hình.
- Nhược điểm: khối lượng vận chuyển nhỏ,vốn đầu tư lớn, cước phí cao, ô nhiễm môi trường.

2. Tình hình phát triển: Trên thế giới có khoảng 5000 sân bay đang hoạt động, khối lượng vận chuyển ngày càng lớn, tốc độ tăng.

3. Phân bố: Cường quốc hàng không (Hồng Kông, Anh, Pháp, Đức, Nga), các tuyến sầm uất: xuyên Đại tây dương, tuyến nối Hoa Kì với châu Á - Thái bình dương.

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: