Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/29/2017 8:50:00 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 2. Clo và bài tập áp dụng
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 2

CLO & BÀI TẬP

  Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài giảng gồm 2 phần:

  A. Nguyên tố Clo:

Clo là nguyên tố tiêu biểu của nhóm VIIA – Halogen.

Qua bài học, các bạn học sinh

- Biết được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của clo – là phi kim điển hình đó là tính oxy hóa mạnh, ngoài ra nó còn có tính khử..

Quan trọng là sau khi học xong bài Clo các bạn có thể tự suy ra tính chất tương tự của các nguyên tố còn lại trong nhóm HALOGE.

B. Bài tập áp dụng: 5 câu hỏi trắc nghiệm để củng cố thêm phần lí thuyết đã học trong bài.


BÀI 2

CLO & BÀI TẬP

CLO: Cl2  = 71

I. Tính chất vật lý

- Cl2 là chất khí màu vàng lục mùi xốc, nặng hơn không khí gần 2,5 lần

(d = 71: 29 » 2,5).

- Ở áp suất khí quyển, clo hóa lỏng ở -33,6oC và hóa rắn ở -1010C.

- Ở 20oC, 1 lít nước hòa tan khoảng 2,5 lít khí clo, nước clo có màu vàng nhạt.

- Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như CCl4 (cabon tetraclorua).

- Khí clo rất độc nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp, gây viêm phổi hóa học rất khó chữa trị nên ta phải hết sức cẩn thận khi tiếp xúc với khí Clo (tuyệt đối không ngửi khí clo).

II. Tính chất Hóa học

Để đạt được cấu hình electron của khí trơ argon, nguyên tử clo dễ nhận 1 electron để trở thành anion Cl-:

                      Cl    +    e     →  Cl-   (1s22s22p63s23p6: giống argon)

Như thế tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxy hóa mạnh. Tuy nhiên với nguyên tố oxy hay flo có độ âm điện lớn hơn, clo bị kích thích mạnh nên thể hiện tính khử có số oxy hóa dương +1, +3, +5, +7, còn trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có số oxi hóa âm (-1).

1. Khí clo tác dụng với kim loại (khí clo oxy hóa kim loại)

Khí clo có thể oxy hóa hầu hết các kim loại tạo thành muối kim loại hóa trị cao, với những kim loại có tính khử mạnh có thể bốc cháy trong bình khí clo:

               2Na  +  Cl2  → 2NaCl (bốc cháy ở nhiệt độ thường tạo khói trắng)

Với các kim loại như Fe, Al, Mg,.. ở dạng bột, khi bị nung nhẹ cũng bốc cháy trong khí Clo:

2Fe   + 3Cl2   →   2FeCl3  (khói nâu FeCl3)

2Al   +  3Cl2   →   2AlCl3   (khói trắng AlCl3)

Mg   +  Cl2     →   MgCl2   (khói trắng MgCl2)

2. Khí Clo tác dụng với hidro (Clo oxy hóa H2)

Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, clo oxy hóa chậm hidro.

Khi được kích thích bằng cách chiếu sáng hay nung nhẹ hỗn hợp H2 và Cl2 được trộn theo tỉ lệ mol 1: 1 sẽ nổ mạnh do phản ứng tỏa nhiệt:

                      H2   +  Cl2    →  2HCl     ∆H =  - 184,6 kJ

3. Clo oxi hóa các anion Br-, I- trong dung dịch muối NaBr, NaI

                     Cl2   +  2NaBr   →     2NaCl   +  Br2

                      Cl2   +  2NaI     →     2NaCl   +   I2

Tuy nhiên Cl2 không oxi hóa được anion F-

Vậy: Halogen đứng trên mới oxi hóa được anion của halogen đứng dưới.

4. Clo tác dụng với các chất khử khác (Clo oxi hóa các chất khử khác)

   Cl2   +  SO2  +  2H2O  → 2HCl  +  H2SO4

   Cl2   +  2FeCl2    →  2FeCl3

Tất nhiên các phản ứng trong 4 thí dụ trên đều là phản ứng oxi hóa khử trong đó clo luôn luôn là chất oxi hóa có số oxi hóa giảm từ Cl0 xuống Cl-1  còn các nguyên tố còn lại như kim loại, H2 Br-, I-, S+4, Fe+2 đều là những chất khử vì chúng cho electron nên số oxi hóa tăng.

5. Khí Clo tự oxi hóa khử

    

                             Axit clohidric     axit hypoclorơ

HClO không bền dễ bị phân hủy tạo ra nguyên tử oxi tự do nên tính oxi hóa rất mạnh có thể hủy màu và diệt khuẩn

                     HClO    →    HCl   +   O

Do đó nước Clo dùng để tẩy màu và diệt khuẩn.

   Cl2     +    2NaOH    →  NaCl  +  NaClO  +  H2O

Dung dịch chứa muối natri clorua và natri hipoclorít gọi là nước Javel cũng có tác dụng tẩy màu và diệt khuẩn do:

                   NaClO   →  NaCl   +   O

Trong hai phản ứng trên số oxi hóa của Cl vừa tăng từ  0 lên +1, vừa giảm từ 0 xuống -1, sự oxi hóa khử xảy ra trong cùng một nguyên tố nên ta gọi hai phản ứng trên là phản ứng tự oxi hóa khử.

III. Ứng dụng

Clo được dùng để:

- Sát trùng nước uống, tẩy trắng sợi vải, xử lí nước thải.

- Sản xuất clorua vôi, axit clohidric.

- Sản xuất các hóa chất hữu cơ như chất dẻo PVC, dicloroetan, cacbon teraclorua, thuốc sát trùng bảo vệ thực vật, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp….

Hiện nay, khí Clo, H2SO4, NH3, Na2CO3….được xếp vào loại nguyên liệu quan trọng nhất để sản xuất các sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao.

IV.Trạng thái thiên nhiên

Trong vỏ quả đất nguyên tố clo xếp thứ 11 và xếp thứ nhất trong các halogen. Hai đồng vị bền là 1735Cl và 1737Cl nên nguyên tử khối trung bình của Cl = 35,5.

Do hoạt động hóa học rất mạnh nên trong thiên nhiên, clo chỉ có mặt dưới dạng hợp chất chủ yếu là muối natri clorua NaCl (30g/1lít nước biển) hay mỏ muối rắn NaCl, quặng cacnait KCl.MgCl2.6H2O, quặng xinvinit NaCl.KCl.

V. Điều chế

Nguyên tắc: Dùng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3…hay anot của bình điện phân để oxi hóa ion Cl- thành khí Cl2.

1. Trong phòng thí nghiệm

Ta có thể oxi hóa Cl- của HCl đậm đặc thành Cl2 bởi các chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3

 MnO2    +   4HCl    MnCl2  +  2H2O  +  Cl2                       (1)

 2KMnO4  + 16HCl    →      2KCl  +  2MnCl2  +  8H2O  +  5Cl2       (2)

 KClO3    +  6HCl     →     KCl  +  3H2O  +  3Cl2                          (3)

 2. Trong công nghiệp

Clo được sản xuất bằng cách phân dung dịch NaCl trong bình điện phân có điện cực bằng than chì và màng ngăn xốp ngăn hai điện cực để khí Clo xuất hiện tại anot không tiếp xúc với dung dịch NaOH và khí H2 tạo ra tại catot, ta có thể minh họa quá trình điện phân bằng phản ứng sau:

    2NaCl + 2H2O       Cl2+ NaOH + H2

Như thế Cl2, H2 coi như là sản phẩm phụ của phương pháp điều chế NaOH từ dung dịch NaCl.


Bài tập 1

Câu 1. Tìm câu đúng nhất trong các câu sau:

A. Clo là chất khí không tan trong nước.
B. Clo có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
C. Clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom và iot.
D. Clo tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất và hợp chất.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Trong hợp chất với nguyên tố nào, clo có số oxi hoá dương?

A. Flo, oxi.                    B. Oxi, nitơ.                  C. Flo, nitơ.                  D. Flo, oxi, nitơ.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Chỉ ra nội dung sai:

A. Đơn chất clo là chất khí, màu vàng lục.

B. Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính khử mạnh.

C. Khí clo tan ít trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.

D. Trong các hợp chất với oxi, clo đều có số oxi hoá dương.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Trong mọi trường hợp, khi điều chế hay sử dụng khí clo đều không được để clo thoát ra ngoài, vì

A. khí clo rất độc.                                              B. khí clo gây ra mưa axit.

C. khí clo làm thủng tầng ozon.                          D. khí clo làm ô nhiễm không khí.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Một lượng lớn clo được dùng để

A. diệt trùng nước sinh hoạt.                             B. sản xuất các hoá chất hữu cơ.

C. sản xuất nước Gia-ven, clorua vôi.                 D. sản xuất axit clohiđric, kali clorat...


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Clo & BT áp dụng - Đề số 1
Bài kiểm tra Clo & BT áp dụng - Đề số 2
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.