Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/26/2017 6:43:11 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương I . Nguyên tử
Bài 5. Cấu hình electron của nguyên tử
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Bài 5. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

-       Người ta sắp xếp các mức năng lượng orbital nguyên tử theo sơ đồ bậc thang từ dưới lên trên khi số hiệu nguyên tử Z (số electron của nguyên tử) tăng các mức năng lượng orbital nguyên tử tăng dần theo trình tự sau:  1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d….

-       Ta có thể nhớ thứ tự phân bố năng lượng orbital nguyên tử theo qui tắc Kleckowski.

-       theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital chỉ có tối đa 2 electron nên số electron tối đa trên lớp chính thứ n là: 2n2, với n = 1, 2, 3 và 4.

Yêu cầu cần đạt được khi học sinh học xong bài này:

-       Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố.

-       Học sinh vận dụng: Viết cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.


Bài 5
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN

1. Mức năng lượng của các orbital nguyên tử

Qua các bài học trước ta đã thấy rằng: sự phân bố năng lượng vào các lớp chính hay các phân lớp tức là vào các orbital nguyên tử là không liên tục mà có tính gián đoạn, tương tự như sự phân bố thế năng do trọng lực vào các bậc cấp của một cầu thang. 
 
 

2. Trật tự các mức năng lượng orbital nguyên tử


Theo sơ đồ bậc thang trên cho thấy khi số hiệu nguyên tử Z (số electron của nguyên tử) tăng các mức năng lượng orbital nguyên tử tăng dần theo trình tự sau:


 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d….


Ta có thể nhớ thứ tự phân bố năng lượng orbital nguyên tử theo qui tắc Kleckowski  

II. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử

1. Nguyên lí Pauli:


a. Ô lượng tử: Mỗi orbital nguyên tử còn được biểu diễn bằng một ô vuông gọi là ô lượng tử

b. Nguyên lí Pauli: Trên mỗi orbital nguyên tử chỉ chứa tối đa hai electron và hai electron này chuyển động tự quay ngược chiều trên trục quay riêng của mỗi orbital. Ta biểu diễn cặp electron này bằng hai mũi tên ngược chiều  trong cùng một ô lượng tử.


- Hai electron này gọi là electron cặp đôi. Nếu trong orbital nguyên tử chỉ có một electron thì gọi là electron độc thân.  

- Qui tắc tính số electron tối đa trên một lớp chính n:

Ta biết rằng số orbital nguyên tử của lớp chính n là n2 orbital. Mặt khác theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital chỉ có tối đa 2 electron nên số electron tối đa trên lớp chính thứ n là: 2n2, với n = 1, 2, 3 và 4.


- Số electron tối đa trong một phân lớp: Vì mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron nên:

+ phân lớp s có 1 orbital chứa tối đa 2 electron, kí hiệu s2

+ phân lớp p có 3 orbital chúa tối đa  6 electron, kí hiệu p6

+ phân lớp d có 5 orbital chứa tối đa 10 electron, kí hiệu d10

+ phân lớp f có 7 orbital chứa tối đa 14 electron, kí hiệu f14

Phân lớp đã có đủ electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa.

Thí dụ: 1s2 2s2 2p6: cho biết các lớp chính 1, 2 và các phân lớp s, p đã bão hòa electron.

Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là  phân lớp chưa bão hòa.

Thí dụ: 3d7: phân lớp d của lớp chính 3 chưa bão hòa vì mới chỉ có 7 electron < 10. 

2. Nguyên lí vững bền

Ở trạng thái cơ bản (tức là chưa bị kích thích), Z electron trong một nguyên tử luôn chiếm những orbital có mức năng lượng từ thấp lên cao.

  

3. Quy tắc Hund (Hun)

Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố trên các orbital sao cho có số electron độc thân là tối đa và các electron độc thân này phải tự quay cùng chiều.

 
 

III. Cấu hình electron của nguyên tử

1. Cấu hình electron

Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp chính khác nhau.

Qui ước cách viết cấu hình electron:

   - Số thứ tự của lớp chính được viết bằng số.

- Phân lớp kí hiệu bằng chữ s, p, d, f.

- Số electron của phân lớp viết trên kí hiệu phân lớp như số mũ.

Cách viết cấu hình phải theo qui tắc sau:

- Phải biết số electron của nguyên tử (Z).

- Z electron phân bố vào các phân lớp phải theo nguyên lí vững bền (tức là theo qui tắc Kleckowski) và các nguyên lí

qui tắc đã học.

2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Qua bảng cấu hình electron trên ta thấy: Các electron của phân lớp ngoài cùng ở xa nhân nhất chiếm mức năng lượng cao, liên kết yếu với nhân nên dễ tham gia liên kết với các nguyên tử khác để tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử. Như thế các electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng quyết định tính chất của nguyên tố hóa học.

- Các nguyên tố mà lớp vỏ electron ngoài cùng của nguyên tử chứa 8 electron là những nguyên tử rất bền vững, chúng có thể tồn tại ở trạng thái tự do không tham liên kết với các nguyên tử khác, tức là không có hóa tính, hoá trị = 0, ta nói chúng là các khí trơ hay khí hiếm (ngoại trừ He chỉ có 2 electron).

- Các nguyên tử có 1, 2 hay 3 electron ở lớp vỏ ngoài cùng là những nguyên tử kim loại, ngoại trừ H, He và B.

- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thường là các phi kim.

- Các nguyên tử có 4 electron ở lớp vỏ ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hay phi kim.



Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra cấu hình electron của nguyên tử- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12