Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/24/2017 8:35:31 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương V. Nhóm VIIA. Halogen
Bài 7. Brom và bài tập áp dụng
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 7

BROM & BÀI TẬP

   Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

  Giới thiệu:

  Bài giảng gồm 2 phần:

  A. Brom và hợp chất của brom

Brom là nguyên tố phi kim duy nhất ở thể lỏng, có màu đỏ nâu, dễ bay hơi và hơi brom cũng rất độc.

Bài học cung cấp kiến thức về trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế, tính chất hóa học của brom và hợp chất của brom như Hidrobromua -  axit bromhiđric (HBr), hợp chất chứa oxi của brom. Qua đó so sánh được tính chất hóa học của brom, hợp chất của brom với các Halogen khác.

B. Bài tập áp dụng

6 bài tập áp dụng với nhiều câu hỏi giúp các bạn củng cố kiến thức đã học trong bài.


BÀI 7

BROM & BÀI TẬP

A. Brom

I. Trạng thái thiên nhiên

Brom là nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong hệ thống bảng tuần hoàn, kí hiệu là Br, có nguyên tử khối là 80.

Hàm lượng trung bình của brôm trong lục địa là 0,001% trong khi đó hàm lượng trung bình của brôm trong nước đại dương là 0,008%. Như vậy thì nó có thể xem toàn bộ nước đại dương là một mỏ khổng lồ của brôm. Thực vậy, khoảng 99% brôm trong vỏ đất tập trung ở đại dương.

Brom tồn tại trong thiên nhiên ở dạng hợp chất brom mua như NaBr, KBr2, MgBr2. Hàm lượng brom trong tự nhiên thấp hơn clo và flo. Các brommua kim loại có trong nước biển cùng với clorua.

Muối brom có trong nước biển, sông, hồ đặc biệt có nhiều ở vùng biển Chết.

 II. Lí tính

Brom là nguyên tố phi kim duy nhất ở thể lỏng, có màu đỏ nâu, dễ bay hơi và hơi brom cũng rất độc. Brom dính da sẽ gây bỏng nặng.

III. Hóa tính

Brom cũng là chất oxi hóa mạnh nhưng kém hơn flo và clo.

- Brom oxi hóa nhiều kim loại, các phản ứng đều tỏa nhiệt:

              2Al  +  3Br2  →  2AlBr3

- Brom oxi hóa H2 khi đun nóng nhưng không gây nổ:

              Br2   +   H2   →   2HBr

- Brom oxi hóa I- trong hợp chất iotua:

               Br2  +   2NaI   →   2NaBr  +  I2

- Brom tham gia phản ứng tự oxi hóa khử với H2O:

               Br2  +  H2O     →   HBrO  + HBr

Nhưng khi gặp chất có tính oxi hóa mạnh hơn như Cl2 thì brom thể hiện tính khử theo phản ứng oxihóa khử:
        Br2  +  5Cl2  +  6H2O  →  2HBrO5  +  10HCl

IV. Ứng dụng

Brom dùng để:
- sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm
- tạo ra AgBr là chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên được dùng để tráng lên phim ảnh.
-
Giống như clo, brom cũng được dùng làm chất “diệt sinh”, tức là giết chết vi sinh vật hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Ví dụ người ta một lượng nhỏ brom vào nước hồ bơi.
V. Điều chế

Nguồn chính để tạo ra brom là nước biển. Sau khi tách NaCl khỏi nước biển, ta thu được phần “nước ót” trong đó có muối NaBr, KBr.

Sục khí Cl2 vào dung dịch NaBr để oxi hóa Br-:
                  Cl2  +  2NaBr   →   2NaCl  +  Br2

VI. Một số hợp chất của Brom

1. Hidrobromua và axit bromhiđric:  HBr  =  81

Hiđrobromua là chất khí không màu “bốc khói” trong không khí ẩm và rất dễ tan trong nước. Dung dịch HBr trong nước được gọi là dung dịch axit bromhiđric. Axit bromhiđric là một axit mạnh, mạnh hơn cả axit clohidric.

Tính khử của HBr mạnh hơn HCl; Br- của HBr khử được S+6 của H2SO4 đặc thành S+4 trong SO2.
                    2HBr   +  H2SO4   →   Br2  +  SO2  +  2H2O
Tính khử của dung dịch HBr còn thể hiện ở hiện tượng nếu để dung dịch lâu trong không khí sẽ chuyển từ không màu sang màu nâu vì bị O2 của không khí oxi hóa:
                   4HBr    +  O2   →   2H2O    +   2Br2
Trong các muối của axit brohidric thì AgBr dễ bị phân hủy bởi ánh sáng hơn AgCl:
                   2AgBr    →    2Ag   +  Br2

Vì vậy AgBr được dùng làm nhũ tương phim ảnh.

2. Hợp chất chứa oxi của brom
Axit hipobromơ (HBrO) có thể được điều chế theo phản ứng tự oxi hóa khử
                   Br2   +   H2O   →   HBr  +  HBrO
Tính bền, tính oxi hóa Và tính axit của HBrO đều kém hơn HClO.
Axit bromic (HBrO3) được điều chế bằng cách dùng nước Cl2 oxi hóa brom:
                  5Cl2  +  6H2O  + Br2  →   2HBrO3  + 10HCl
Brom cũng tạo được axit perbromic HBrO4.
Vậy trong các hợp chất oxi brom cũng thể hiện số oxi hóa dương +1, +3, +5, +7.


Bài tập 1

Câu 1. Chất nào sau đây rơi vào da sẽ gây bỏng nặng?
A. Nước clo.                 B. Cồn iot.                    C. Brom.           D. Cả A, B và C.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Chất nào được dùng để tráng lên phim ảnh?
A. AgCl.            B. AgBr.           C. AgI.              D. AgF.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Có phản ứng sau:

2HX  +  H2SO4 (đặc)  →     X2  +  SO2  +  2H2O
Trong đó, HX là
A. HCl.  B. HF.               C. HBr. D. Cả A, B và C


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ.                    B. Màu xanh.     C. Không đổi màu.           D. Không xác định được.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hòa tan 350 lít khí HBr. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit bromhidric thu được.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Cho 1,03 gam muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên của muối A.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra Brom & bài tập áp dụng- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.