Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/24/2017 7:36:52 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 0 . Ôn tập
Bài 3. BT hỗn hợp đồng nhất
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Bài 3. BÀI TẬP HỖN HỢP ĐỒNG NHẤT

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

Đây không phải là “phương pháp tự chọn lượng chất”, bởi đơn giản ta chỉ việc áp dụng tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất mà thôi.

Tương tự như khi ta đi thử máu, thì chỉ cần một lượng máu rất nhỏ là có thể xét nghiệm tất cả các thông số liên quan hay muốn xác định nồng độ của rượu chắc chúng ta cũng không cần mang theo cả bình.

Đến đây chắc các bạn đã hiểu không phải khi ta cho số mol n, khối lượng m hay thể tích V = 1 là giải mò, nếu bạn giỏi tính toán bạn cũng có thể chọn là 5, 505,1001… mà vẫn không ảnh hưởng tới kết quả của bài toán.

Ta có thể tùy ý chọn m, n, V để xác định các loại thành phần %, các loại nồng độ.

- 8 bài tập áp dụng với cách giải dễ hiểu.

Bài tập 1

Câu 1. Trộn V ml dung dịch NaOH 0.01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch X. pH của X là
        A. 4.                       B. 3.                     C. 2.                   D. 1. 
(Đề thi TSĐH khối A 2008 –câu 28) 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Trộn Vml dung dịch NaOH  2M  với 3V ml dung dịch NaOH 1M được 4V ml dung dịch NaOH có nồng độ mol/ lít là
A. 1,25M.                      B. 2,5M.                        C. 1,5M.                        D. Một kết quả khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. pH của dung dịch X là
A.1,2.                   B. 1,0.                   C. 12,8.                        D. 13.  
  
(Đề thi tuyển sinh khối A -2009)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Cho m gam dung dịch NaCl 20% trộn với 200 gam dung dịch NaCl 10% ta được dung dịch mới có nồng độ 15%. Giá trị của m là:
A. 100 gam.                 B. 300 gam.                C. 200 gam.                D. 40 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 với 100 ml dung dịch NaOH a mol/l thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
A. 0,15.                        B. 0,30.                              C. 0,03.                     D. 0,12. 
 
(Câu 28 đề thi TSĐH khối B 2008) 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Trong bình kín thể tích không đổi, chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 độ C và 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có CTPT là
        A. C2H4O2.                         B. CH2O2.                                            C. C3H6O2.                    D. C4H8O2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Khi hòa tan hydroxid kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%, kim loại M là (cho H =1, O = 16, S = 32) 
A. Fe.                 B. Zn.                        C. Cu.                   D. Mg.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. (Hệ quả 2) Hỗn hợp bột X chứa Al và FexOy. Cho 24 gam X tham gia phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn ta thu được m gam chất rán Y. Nghiền Y thành bột mịn  rồi chia làm hai phần:
- Phần 1 hoàn tan trong dung dịch NaOH dư thấy bay ra 2,24 lít khí (đktc);
- Phần 2 hòa tan trong dung dịch KOH dư thấy bay ra 1,12 lít khí (đktc).
Khối lượng m1 của phần 1 là
A. 8 gam.                  B. 12 gam.                 C . 16 gam.                   D. 15 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: