Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Anh Văn 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/27/2017 8:31:31 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Anh Văn lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
UNIT 1. A DAY IN THE LIFE OF
D. Grammar & Pronunciation
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang anh van lop 10
Đánh giá bài giảng:

Unit 1. A DAY IN THE  LIFE OF …

   Giáo viên:   Thạc sĩ  Nguyễn Thị Bạch Yến.

   Giới thiệu:

   D. Grammar & Pronunciation:

   _ Học sinh sẽ học cách sử dụng thì hiện tại đơn & quá khứ đơn

   _ Ngoài ra, học sinh sẽ học được cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất

_ Học sinh sẽ phân biệt cách phát âm giữa âm i ngắn /i/ & âm i dài /i:/  thông qua bài tập phát âm.


I. PRONUNCIATION: /ɪ/  and /i:/

/ɪ/  : Hit /hɪt/ , Little /’lɪtl/, Click /klɪk/

/i:/: Heat /hi:t/, meat /mi:t/. Read /ri:d/

Practice 1.Practice these sentences.

Is he coming to the cinema?

We’ll miss the beginning of the film.

Is it an interesting film, Jim?

Practice 2.Circle the word that has the underlined letter pronounced differently from the others.

1.A. scream           B. death              C. ready            D. peasant

2. A. traveled         B. stared              C. landed          D. seemed

3. A. frightening     B. brigade             C. pilot              D. fire

4. A. meat             B. meet                C. chicken        D. eats

5. A. rich              B. reach                C. mean            D. knee

6. A. meal            B. scene               C. seen             D. English

7. A. office           B. police               C. cease            D. peace

II. GRAMMAR:The simple present vs. the simple past

SIMPLE PRESENT

Form: S + V + O

Note:

1. Be                           

2. Have            

3. Other verbs:                        

B. Usages:

1. Expresses the truth, fact in life

2. Expresses habit                   

Negative Form:add “not” behind “to be”, borrow “do/does” for ordinary verbs                                  

Interrogative Form: put “to be” at the beginning of a sentence, borrow “do/does” for ordinary verbs and put them at the beginning of a sentence.


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12