Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/27/2017 9:00:05 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C4. Phương pháp tương đương
Bài 2 : Thiết lập hệ thức
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 2:  Thiết lập hệ thức giữa các thông số
của chất tương đương

Nội dung:

- Lập hệ thức trong trường hợp các phản ứng thuộc loại oxi hoá khử mà điển hình nhất là phản ứng cháy.

- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố C, H, O thì công thức phân tử có dạng CxHyOz = M, hợp chất có 4 thông số x, y, z ,M. Cho biết số mol C, H, O và khối lượng mol M của hợp chất thì chất tương đương với hỗn hợp cũng chứa 4 thông số là nên công thức phân tử tương đương với hỗn hợp là .

*** Giúp học sinh tự viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn tương đương với hỗn hợp.

*** Hiểu rõ ý nghĩa của hệ thức chỉ là một khúc nhạc (a1, a2, a3 như là các nốt nhạc của một đọan nhạc)mà nhạc điệu không thay đổi còn lời ca (?)thì tùy ý.                                

                      ?   =   a1.?  +  a2.?  +  a3.?                              (1)
                             với  a1  +  a2  +  a3  =  1                                 (2)


Bài 2: Thiết lập hệ thức giữa các thông số của chất tương đương

Hoá học hiện đại chỉ chia các phản ứng hóa học thành 2 loại:
- Phản ứng có làm thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố tức là phản ứng oxi hoá khử (redox).
- Phản ứng không làm thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố tức là phản ứng không oxi hoá khử (noredox).


Ta hãy lập hệ thức trong trường hợp các phản ứng thuộc loại oxi hoá khử mà điển hình nhất là phản ứng cháy.

Cho hỗn hợp A gồm ba hợp chất hữu cơ:
                     

Mỗi hợp chất đều có 4 thông số x, y, z và M cho ta biết số nguyên tử  C, H, O và khối lượng phân tử  M của mỗi chất.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A (hiệu suất 100%), ta có các phương trình phản ứng cháy:
     

Gọi  là CTPT và khối lượng phân tử của chất tương đương, theo định nghĩa ta có:
     - Số mol của chất tương đương là: n = n1 + n2  +  n3
     - Khối lượng của chất tương đương là:  
Phản ứng cháy của chất tương đương:
   
Theo điều kiện thứ 3 của định nghĩa ta phải có:
     

Nhưng trong n mol hỗn hợp có n1 mol chất 1, n2 mol chất 2 và n3 mol chất 3.
Vậy trong 1 mol hỗn hợp có n1/n mol chất 1, n2/n  mol chất 2 và n3/n mol chất 3.tương tự như trên ta cũng có số mol của 3 chất thành phần có trong 1 mol hỗn hợp là:Ta có thể đặt:  

với a1, a2 và a3 là số mol của 3 chất 1, 2 và 3 chứa trong 1 mol hỗn hợp nên: a1  +  a2  +  a3  = 1 mol và hệ thức (*) trở thành:    a1.x1 + a2.x2 + a3.x3 với  a1  +  a2  +  a3  = 1               
Nếu lấy a1, a2, a3 nhân với 100 ta được phần % theo mol của 3 chất 1, 2 và 3.
Chú ý: Ta có thể xem a1, a2, a3 là thành phần phần 1 của 3 chất. là số nguyên tử C của phân tử chất tương đương hay số mol C chứa trong 1 mol hỗn hợp. Nhưng từ biểu thức (*) ta thấy là giá trị trung bình có hệ số của x1, x2 và x3 nên ta thường gọi  là số nguyên tử cacbon trung bình.
Tương tự như trên, theo định nghĩa ta có:
Số mol H2O do chất tương đương cháy tạo ra = số mol H2O do hỗn hợp cháy tạo ra, nên ta có: 

tương tự như trên ta cũng có số mol của 3 chất thành phần có trong 1 mol hỗn hợp là:

           

và ta cũng có nhóm hệ thức:   =  a1.y1  +  a2.y2  +  a3y3  với:   a1 + a2 + a3  = 1
- là số nguyên tử H của phân tử chất tương đương, hay số mol nguyên tử H chứa trong 1 mol hỗn hợp mà ta có thể gọi là số nguyên tử H trung bình.

- Còn a1, a2, a3 vẫn là số mol của 3 chất 1, 2, 3 chứa trong 1 mol hỗn hợp.

Tương tự như trên, ta có số mol O2 cần để đốt cháy hết n mol chất tương đương = số mol O2 cần để đốt cháy hết toàn hỗn hợp, ta cũng lập được hệ thức:

         =  a1.z1 + a2.z2 + a3.z3 với: a1  + a2 + a3  = 1

-
chính là số nguyên tử O của phân tử chất tương đương, hay số mol nguyên tử O có trong 1 mol hỗn hợp, mà ta có thể gọi là số nguyên tử O trung bình.
Ta có:         

Thay   vào rồi thu gọn ta cũng có:
   = a1.M1  +  a2.M2  +  a3M3 với: a1  +  a2  +  a3  =  1
(đ.v.C) là khối lượng phân tử của chất tương đương hay (g/mol) là khối lượng 1 mol hỗn hợp mà ta có thể gọi là khối luợng mol phân tử trung bình.
Nếu các phản ứng trên có hiệu suất bằng nhau, tức là cùng vận tốc thì tỉ lệ về số mol cuả các chất tham gia phản ứng bằng tỉ lệ về số mol của các sản phẩm tương ứng được tạo thành nên các giá trị a1, a2, a3 không thay đổi do đó các giá trị trung bình cũng không thay đổi, tức là đều có thể áp dụng phương pháp tương đương.
- Nếu cho hỗn hợp A gồm 3 hidrocacbon:

Trong điều kiện thích hợp với định nghĩa ta có thể thay thế hỗn hợp bằng một hidrocacbon tương đương , ta sẽ có:
      
Ta cũng thường gọi là số nguyên tử C trung bình  là số liên kết và vòng trung bình của hydrocarbon tương đương; a1,a2, a3 vẫn là số mol của 3 hydrocarbon có trong 1 mol hỗn hợp.
     

 là gốc hidrocacbon trung bình của 3 gốc R1, R2 và R3 hay gốc hirocacbon của chất tương đương;
là số nhóm chức của chất tương đương hay số nhóm chức trung bình.
Ta có A là hỗn hợp gồm 3 muối cacbonat của 3 kim loại:
      

là kim loại trung bình có hóa trị II của 3 kim loại  A, B, R hay gốc kim loại của muối cacbonat tương đương.
Tương tự nếu A là hỗn hợp gồm 3 kim loại M1, M2, M3 lần lượt có hóa trị là n1, n2, n3 ta có:
       

 (g/mol) là khối lượng 1 mol hỗn hợp 3 kim loại hay (đ.v.C) là khối lượng nguyên tử của kim loại tương đương hay còn gọi là khối lượng mol nguyên tử trung bình.
là hoá trị của kim loại tương đương, hay hoá trị trung bình
Tương tự, cho hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức:
        

Nhưng nếu cho một este 3 chức mạch hở sau:
           
 là gốc hidrocacbon của axit tương đương có trong ester hay gốc hirocacbon trung bình của 3 gốc axit mà  là trung bình cộng với hệ số bằng nhau vì số mol của 3 axit bằng nhau.

Một cách tổng quát ta chỉ cần nhớ:
                                  ?   =   a1.?  +  a2.?  +  a3.?                              (1)
                                   với  a1  +  a2  +  a3  =  1                                 (2)
a1, a2, a3
luôn luôn là số mol của các chất 1, 2 , 3... có trong 1 mol hỗn hợp hay thành phần phần 1 của mỗi chất.
(1) có thể là phương trình theo khối lượng, phương trình theo số mol C, mol H, mol O, mol R... có trong 1 mol hỗn hợp.
(2) chính là phương trình theo số mol hỗn hợp.
Ta có thể xem a1, a2, a3 như là các nốt nhạc của một đọan nhạc, còn (?) là lời ca tùy ý.



Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: