Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/20/2017 7:31:11 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 5. KL khử H+1 của H2O trong DD OH-
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 5: Kim loại khử H+1 của H2O
Khử H+1 của H2O trong dung dịch OH-

Nội dung:

- Điều kiện để một kim loại tác dụng với nước: Kim loại khử H+1của H2O

 Viết phương trình phản ứng tổng quát.              

- Điều kiện để kim loại tác dụng được với dung dịch kiềm (dung dịch hiđroxit kim loại kiềm và hiđroxit

kim loại kiềm thổ): Khử H+1 của H2O trong dung dịch OH-

- Một số bài tập minh họa.

*** Ở mức đ tổng quát thì chỉ có các kim loại kiềm (nhóm IA) và 3 kim loại kiềm thổ Ca, Sr, Ba là khử được hiđro của nước.

*** Kim loại khử được hiđro của nước trong dung dịch kiềm là: Kim loại đó phải đứng trước H và hiđroxit của kim loại đó phải lưỡng tính để tác dụngvới dung dịch kiềm tạo ra muối tan, nghĩa là hiđroxit của kim loại đó phải vừa có tính bazơ vừa có tính axít. Các kim loại thông dụng thỏa mãn các điều kiện trên là Zn, Al, Be, Cr.    


Bài 5: Kim loại khử H+1 của H2O
Khử H+1 của H2O trong dung dịch OH-

1. Kim loại khử H+1 của H2O

Theo quy luật, tất cả kim loại đứng trước H trong dãy thế điện hóa đều khử được H+1 của nước theo phản ứng tổng quát:

                    M    +    nH2   M(OH)n   +  n/2H2

Tuy nhiên, nếu hiđroxit M(OH)n mới tạo ra không tan được trong nưc sẽ tạo ra một màng mỏng che phủ bề mặt kim loại ngăn chặn sự tiếp xúc giữa kim loại và nưc làm cho phản ứng dừng lại ngay. Do đó ta có thể xem các kim loại mà hiđroxit hay oxit của chúng không tan được trong nước thì không có phản ứng với nước.

Nếu hiđroxit M(OH)n mới tạo ra tan được trong nước (như hiđroxit kim loại kiềm, hiđroxit kim loại kiềm thổ sẽ không tạo màng ngăn cản phản ứng, nên phản ứng tiếp tục xảy ra. Vậy, ở mức đ tổng quát thì chỉ có các kim loại kiềm (nhóm IA) và 3 kim loại kiềm thổ Ca, Sr, Ba là khử được hiđro của nước.

            Ví dụ:         Na   +  H2O  →  NaOH    +  ½ H2↑                       (hay 1H)

                 Hay       Na +  H2O   →  Na+ + OH- +  ½H2↑                      (hay 1H)    

                              Ba   +2H2O →  Ba(OH)2  +   H2↑                          (hay 2H)

                 hay       Ba   +2H2O →  Ba2+  + 2OH- + H2↑                       (hay 2H)

Tất nhiên các kim loại kiềm và kiềm thổ ng phản ứng với tất cả dung dịch mà dung môi là nước.

Ví dụ: Cho 2,3 gam kim loại Na tác dụng với 200ml dung dịch CuCl2 0,5M. Tính thể tích khí thoát ra, khối lưng kế tủa thu được và nồng đ mol/l a các chất trong dung dịch sau phản ứng. Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Bài giải

Cách 1:

Số mol Na = 2,3 : 23 = 0,1 mol. 

Số mol Cu2+  = sốmol CuCl2 = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol.

Phương trình phản ứng:

                                                2Na  +  2H2O    →  2(Na+  + OH-)  +   H2                                      (1)

                                                0,1                           0,1 (mol)            0,05 mol

                         (Cu2+  + 2Cl-) + 2(Na+ + OH-) →  Cu(OH)2  +  2(Na+ + Cl-)        (2)

                             0,05                      0,1                  0,05                 0,1  ( mol)

Từ(1), (2) và đu bài ta thấy ngay: VH2 = 0,05 × 22,4  = 1,12 lít.

Khối lượng Cu(OH)2 = 0,05 × 98 = 4,9 gam.

Sau phản ứng trong dung dịch có 0,1 - 0,05 = 0,05 mol CuCl2 và 0,1 mol NaCl.

[CuCl2]  =  0,05 : 0,2  = 0,25M.    

     [NaCl] =  0,1 : 0,2 = 0,5M.

Cách 2:  Từ (1) và (2) ta thu gọn thành phương trình:

                        2Na  +  2H2O  +  Cu2+  →  Cu(OH)2   +  2Na+  +  H2

                         0,1                     0,05            0,05              0,1        0,05  (mol)

Số mol H2 =  0,05 Þ V = 1,12 lít. 

     Khối lượng kết tủa: 0,05 × 98  = 4,9 gam.

            Số mol CuCl2 dư = số mol Cu2+ dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol,

            Số mol NaCl = số mol Na+ = 0,1 mol.

rồi tìm nồng độ như trên.

2. Kim loại khử H+1 của nước trong dung dịch kiềm

(dung dịch hiđroxit kim loại kiềm và hiđroxit kim loại kiềm thổ).      

Điều kiện để kim loại khử được hiđro của nước trong dung dịch kiềm là:

- Kim loại đó phải đứng trước H và hiđroxit của kim loại đó phải lưỡng tính để tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra muối tan, nghĩa là hiđroxit của kim loại đó phải vừa có tính bazơ vừa có tính axít. Các kim loại thông dụng thỏa mãn các điều kiện trên là Zn, Al, Be, Cr.    

Ví dụ: Khi cho bột Al vào dung dịch NaOH thì có các phản ứng sau:

                        Al    +    3H2O →   Al(OH)3  + H2  (Al khử H+1 của nước). Sau đó:  

                        HAlO2.H2O  +  NaOH  →  NaAlO2   + 2H2O

                        Al  + H2O + NaOH    →   NaAlO2  + H2

Ta có thể viết các phản ứng trên bằng phương trình ion thu gọn như sau:

                        Al  + H2O  + OH- →  AlO2-  +H2

ơng tự như trên khi cho bột Zn vào dung dịch KOH sẽ xảy ra các phản ứng sau:  
                  Zn   +
2H2O →   Zn(OH)2¯ +  H2↑ (Zn khử H của nước)                              

                  H2ZnO2  + 2KOH →   K2ZnO2   + 2H2O

                  Zn      + 2KOH  →   K2ZnO2  +  H2

Ta có thể tóm tắt các phản ứng trên bằng phương trình ion thu gọn sau:

                        Zn   +   2OH-  →   ZnO2-    +  H2

Chú ý: Khi muốn chỉ ra rằng Al(OH)3, Zn(OH)2 đã thể hiện tính axít, ta nên viết:

                 HAlO2.H2O và đc là axít mêta aluminic, muối tương ứng là aluminat.

                 H2ZnO2 và đc là axít zincic và muối tương ứng là zincat.


Bài tập 1

BÀI 5: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ ĐỊNH NGHĨA,

KIM LOẠI KHỬ H+1 CỦA H2O,  KIM LOẠI KHỬ H+1 CỦA H2O TRONG DUNG DỊCH OH-

Câu 1. Thổi một luồng khí CO đi chậm qua một ống sứ đựng 25,8 hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3, Fe2O3, Fe3O4, MgO nung nóng . Luồng khí ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 12 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng m bằng:

       A. 8 gam;             B. 23,88 gam;           C. 19,88 gam;              D. 20,8 gam.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2: Ở nhiệt độ cao, dung dịch HNO3 loãng có tính oxi hóa, HNO3 nhường oxi theo phương trình sau: 

                  HNO3  H2O  + 2NO + 3O

Hỏi 0,6 mol HNO3 trong điều kiện trên có thể oxi hóa được bao nhiêu mol Fe thành Fe2O3

  A. 0,3;             B. 0,1;              C. 0,6;                D. 0,9.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Cho các phương trình phản ứng sau:

a) CaCO3             CaO   +  CO2

b) Cu(OH)2        CuO  + H2O

c)  3Fe2O3   +H2   2Fe3O4  +  H2O

d) 2CO   +   O2       2CO2

Các phản ứng oxi hóa khử là:

  A. a, c, d;               B. a, b, c;               C. b, d;              D. c, d.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Cho các phương trình phản ứng sau:

a) 2Cu(NO3)2    2CuO  +  4NO2  +  O2

b) 2Fe   +  3Cl2   2FeCl3

c) SO2  + Br2  + 2H2O  H2SO4   +  2HBr

d) CO2  +  Ca(OH)2    CaCO3   +  H2O

e) BaSO3   BaO  +  SO2

Các phản ứng oxi hóa khử là:

  1. b, c, e;               B. a, b, c;                 C. a, b, d;                D. Tất cả đều sai.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Cho phản ứng : Al  +  HNO3     Al2(SO4)3  +  N2  +  NO  +   H2O

 Với tỉ lệ số mol giữa N2 và NO là :  nN2   :  nNO    =   2 : 5

Sau khi cân bằng tổng số hệ số các chất ở vế sau bằng:

    A. 122;                     B . 112;                    C. 124;                          D. 212.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Cho 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và một kim loại kiềm thổ M tan hoàn toàn trong nước thu được dung dịch Y, thấy giải phóng 3,36 lít khí (đktc).

Z là dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích V(ml) của dung dịch Z vừa đủ để trung hòa dung dịch Y và khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

A. 200ml và 42gam;                  B. 150ml và 27,525 gam;     
C. 150 ml và 37,525 gam;        D.  Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Cho 24,1 gam hỗn hợp Al, Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thấy giải phóng 12,32 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng bằng:

A. 76,9 gam;        B. 96,7 gam;       C. 86,7 gam;         D. Một đáp số khác.  


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Cho 5,4 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thấy giải phóng 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được là:

     A. 18,6 gam;         B. 15,4 gam;          C. 32,8 gam;           D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.