Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 3:58:55 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 7. Kim loại khử dung dịch axit
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 7: KIM LOẠI KHỬ DUNG DỊCH AXIT

Nội dung:

- Dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng: oxi hóa được tất cả kim loại đng trưc hiđro, phản ứng tạo ra muối kim loại hoá trị thấp và giải phóng khí H2.

- Dung dịch H2SO4 đặc: oxi hoá hầu hết các kim loại ngoại trừ hai kim loại quý là Au và Pt.

- Dung dịch HNO3: oxi hóa hầu hết các kim loại, ngoại trừ hai kim loại quý là Au và Pt.

- Các bài tập minh họa.

*** Nắm được tác nhân oxi hóa của từng dung dịch axit.

*** Viết được phương trình tổng quát của các phản ứng.

*** Chú ý: Không được phát biểu theo quan điểm tùy tiện và không chính xác: “HCl là axít không có tính oxi hóa”.       


Bài 7: KIM LOẠI KHỬ DUNG DỊCH AXIT

1. Dung dịch HCl dung dịch H2SO4 loãng:

Tác nhân oxi hóa là H+ của dung dịch axít.

Do đó dung dịch HCl đặc hay loãng, dung dịch H2SO4 loãng oxi hóa được tất cả kim loại đng trưc hiđro, phản ứng tạo ra muối kim loại hoá trị thấp và giải phóng khí H2.

Ví dụ:           Fe  +  2HCl     FeCl2    +  H2

     hay          Fe  +  2H+        Fe2+      +  H2

Tổng quát:    M   +  nHCl     MCln  +   H2

Thu gọn:       M   +  nH+        Mn+  + H2, với n là hóa trị thấp của kim loại M;

                                                                    ngoại trừ Cu, Ag, Hg, Pt, Au.

                2Al  +  3H2SO4    Al2(SO4)3   + 3H2

                hay    Al  + 3H+            Al3+    +    H2

Chú ý: Không được phát biểu theo quan điểm tùy tiệ và không chính xác: “HCl là axít không có tính oxi hóa”.        

2. Dung dịch H2SO4 đặc
Tác nhân oxi hóa là S+6 của ion SO42-, ion H+ của dung dịch axít chỉ tham gia phản ứng trung hòa. Do đó dung dịch axít sunphuric đm đặc oxi hoá hầu hết các kim loại ngoại trừ hai kim loại quý là Au và Pt, phản ứng tạo ra nước, muối sunphát kim loại hoá trị cao và có thể tạo ra SO2, S, hay H2S tuỳ theo đ mạnh tính khử của kim loại, nhiệt độ phản ứng và mức đ đm đặc của dung dịch axít.

                        M   +    H2SO4  (đặc) → M2(SO4)n  + H2O  + [S, H2S, SO2]

Với n là hóa trị cao của kim loại M, ngoại trừ Pt và Au.

Ví dụ: Dung dịch H2SO4 đậm đặc và nóng oxi hoá Fe theo phản ứng sau:

                       2Fe  + 4H2SO4  (đặc, nóng )    Fe2(SO4)3  + 3SO2↑ + 4H2O

Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng:

                                    Cu   +  2H2SO4    CuSO4    +  SO2↑ +  2H2O

3. Dung dịch HNO3

Tác nhân oxi hoá là N+5 trong ion NO3-, H+ của dung dịch axít chỉ tham gia phản ứng trung hòa, do đó dung dịch HNO3 oxi hóa hầu hết các kim loại, ngoại trừ hai kim loại quý là Au và Pt, phản ứng tạo ra nước, muối nitrat kim loại hoá trị cao và có thể giải phóng các sản phẩm NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 tùy theo đ mạnh của kim loại, nhiệt đ phản ứng và nồng đ dung dịch.

                        M  + HNO3 M(NO3)n + H2O + [NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3]

với n là hoá trịcao của kim loại M; ngoại trừ Pt, Au.

Ví dụ:  Dung dịch HNO3 loãng nóng tác dụng với Cu:

                        3Cu  + 8HNO3      3Cu(NO3)2  +  2NO↑ +  4H2O

Chú ý: Dung dịch HNO3 đặc nguội vàH2SO4 đặc nguội không có phản ứng với Fe và Al.
- H2SO4 đặc nóng và HNO3 tác dụng với Fe thì tạo ra muối Fe3+. Nhưng nế
u Fe dư thì có thêm phản ứng:

                        Fe  +  2Fe3+      3Fe2+ nên sau cùng ta được dung dịch muối Fe2+.

- Nước cưng toan là dung dịch gồm HCl và HNO3 được pha theo tỉ lệ mol số mol HCl : sốmol HNO3 = 3 : 1 có thể hoà tan được tất cả kim loại kể cả Au và Pt (nhưng không hòa tan được Ag vì đã tạo ra lớp AgCl không tan che phủ bề mặt kim loại).

Ví dụ:  Au  + 3HCl  + HNO3     AuCl3  + NO↑ + 2H2O

Không được phát biểu rất thiếu chính xác: “Nưc cưng toan là dung dịch được tạo ra do sự pha trộn theo tỉ lệ thể tích VHCl : VHNO3  = 3 : 1” Vì tỉ lệnày chỉ đúng khi hai dung dịch axít phải có nồng đ mol/l bằng nhau.


Bài tập 1

Bài tập 1. Chia hỗn hợp hai kim loại A, B có hóa trị ơng ứng là n và m thành  3 phần bằng nhau:

   Phần 1: Cho hòa tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,792 lít khí H2ktc).

   Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít H2ktc), còn lại một phần chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần.

   Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84 gam hỗn hợp 2 oxit là A2On và B2Om.

Yêu cầu:

1. Tính tổng khối lượng của hai kim loại trong 1/3 hỗn hợp ban đu.

2. Hãy xác định hai kim loại A, B.

3. Muốn hòa tan hết hỗn hợp ban đu bằng dung dịch HNO3 3,98% (d = 1,02 g/ml) có khí N2O duy nhất bay ra thì phải dùng tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch axit?

            (Cho Al = 27, Mg = 24, N =14, O  = 16, H = 1).


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.