Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/18/2017 3:17:28 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 8. Kim loại khử cation kim loại khác trong DD muối
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 8: KIM LOẠI KHỬ CATION KIM LOẠI KHÁC TRONG DUNG DỊCH MUỐI

Nội dung:

- Kim loại đứng trước mới khử được cation của kim loại đứng sau hay ngưc lại là cation kim loại đứng sau mới oxi hóa được kim loại đứng trước.

- Nếu một kim loại khử được nhiều cation kim loại khác nhau chứa trong cùng một dung dịch muối thì cation kim loại có tính oxi hoá càng mạnh (càng đứng sau) càng bị khử trước.

- Nếu nhiều kim loại cùng khử một dung dịch muối thì kim loại có tính khử càng mạnh

(càng đứng trước) càng bị oxi hóa trước.

- Các ví dụ minh họa.

*** Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại hay dãy thế điện hóa oxi hóa khử.

*** Phản ứng oxi hoá khử luôn luôn xảy ra theo chiều: Chất khử mạnh hơn mới khử được chất oxi hoá mạnh hơn để sinh ra chất khử yếu hơn và chất oxi hoá yếu hơn, do đó khi các kim loại từ Mg trở về sau khử cation kim loại khác ở trạng thái dung dịch.


Bài 8: KIM LOẠI KHỬ CATION KIM LOẠI KHÁC

TRONG DUNG DỊCH MUỐI

Quy luật chung về chiều của các phản ứng oxi hoá khử:

Phản ứng oxi hoá khử luôn luôn xảy ra theo chiều: Chất khử mạnh hơn mới khử được chất oxi hoá mạnh hơn để sinh ra chất khử yếu hơn và chất oxi hoá yếu hơn, do đó khi các kim loại từ Mg trở về sau khử cation kim loại khác ở trạng thái dung dịch, ta có các định luật sau:

a. Kim loại có tính khử mạnh hơn khử được cation kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn sinh ra kim loại có tính khử yếu hơn và cation kim loại có tính oxi hóa yếu hơn.

Nghĩa là:

Kim loại đứng trước mới khử được cation của kim loại đứng sau hay ngưc lại là cation kim loại đứng sau mới oxi hóa được kim loại đứng trước.

Ví dụ:               Fe  + CuSO4    →   FeSO4    +   Cu

             hay:    Fe  +  Cu2+       →  Fe2+         +  Cu

                        Zn  + 2AgNO3  →   Zn(NO3)2   + 2Ag

            hay:     Zn  + 2Ag+       →  Zn2+  +  2Ag

            Nhưng     Cu   + FeSO4 : không có phản ứng.

b. Nếu một kim loại khử được nhiều cation kim loại khác nhau chứa trong cùng một dung dịch muối thì cation kim loại có tính oxi hoá càng mạnh (càng đứng sau) càng bị khử trước.

Ví dụ: Cho Al khử dung dịch muối chứa đng thời các ion Fe2+; Cu2+; Ag+ thì phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên:

               Al  +  3Ag+   →    Al3+   +  3Ag ¯                      (1)

             2Al  +  3Cu2+  →  2Al3+   +  3Cu ¯            (2)

             2Al  + 3Fe2+   →  2Al3+   +  3Fe ¯            (3)

c. Nếu nhiều kim loại cùng khử một dung dịch muối thì kim loại có tính khử càng mạnh

(càng đứng trước) càng bị oxi hóa trước.

Ví dụ: Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch muối AgNO3 thì các phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên:        
                       
Al  +   3Ag+   →   Al3+   +  3Ag             (1)

                        Fe  +  2Ag+   →   Fe2+  +  2Ag              (2)

                        Cu  +  2Ag+   →   Cu2+  +  2Ag            (3)

Chú ý: Các quy luật về kim loại khử dung dịch muối vừa nêu trên chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau. Thật vậy, các kim loại đứng trước Mg như kim loại kiềm và kiềm thổ đu khử được hiđro của nước nên khi cho chúng vào dung dịch muối thì trước hết chúng khử H của nước giải phóng hiđro, sau đó dung dịch kiềm tạo ra mới tác dụng với dung dịch muối.

Ví dụ: Cho Na vào dung dịch CuSO4 các phản ứng xảy ra như sau:

            2Na  +  2H2O         →   2NaOH   +  H2↑                     (1)   sau đó

            CuSO4  +  2NaOH  →   Cu(OH)2¯  +  Na2SO4           (2)      
      

           2Na  + 2H2O + CuSO4  →  Cu(OH)2 ¯ + Na2SO4 + H2↑     (3)


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.