Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/25/2017 11:39:54 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C3. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 4. Hệ quả 4 ĐL BTĐT
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 4: HỆ QUẢ 4 CỦA ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN

Nội dung:

       -          Hệ quả 4: Thể hiện bản chất điện hóa của các phản ứng điện phân xảy ra ở bề mặt các điện cực của bình điện phân và định luật Faraday:  điện lượng Q = It tải qua bình điện phân thì số mol electron do catot phóng ra = số mol electron do anot thu vào = ne = 

       -          Điện tích của 1 mol electron thì bằng 1 Faraday: 

                  1F = 96.500 c = 6,023.1023.1,6.10-19c = 26,8Ah

       -         Giải một số câu hỏi trắc nghiệm đã ra trong các đề thi đại học.

*** Catot cho electron, anot nhận electron nên ta xem catot như chất khử, anot như chất oxi hóa mạnh như ý muốn.

*** Giải được các bài toán điện phân một cách ngắn gọn đơn giản nhưng rất chính xác.


HỆ QUẢ 4 CỦA ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN

I. Hệ quả 4: Khi có một điện lượng q =  It tải qua hệ thống gồm nhiều bình điện phân mắc nối tiếp thì đã có một số mol electron là    chuyển dời qua mạch do catot của mỗi bình đã phóng ra để khử các cation hay khử H+1 của H2O và anôt của mỗi bình cũng thu vào ne  mol electron để oxi hóa các anion hay oxi hóa O-2 của H2O hay oxi hoá chính kim loại dùng làm anot.
Chú ý quan trọng:

-Theo thuyết nguyên tử thì khối lượng của 1 mol electron không đáng kể so với khối lượng của 1 mol nguyên tử. Nhưng điện tích của 1 mol electron thì bằng 1 Faraday:

      1F = 96.500 c = 6,023.1023.1,6.10-19c = 26,8Ah

Vậy hệ qủa 4 đã tổng kết mọi qúa trình điện phân, định luật Faraday và công thức Faraday.

Để vinh danh công ơn của nhà bác học Faraday về hiện tượng điện phân chúng tôi đã mạnh dạn phát biểu hệ quả 4.(Độc giả có thể xem thêm phần phản ứng điện phân ở sách Phương pháp giải toán hóa học do NXB TpHCM, NXB Trẻ, NXB Giáo Dục hay NXB ĐHQG từ năm 1993 đến nay).

Ở trạng thái dung dịch và anot trơ thì:

- Các cation kim loại từ Al3+ trở về trước thì không bị catot khử mà H+1 của H2O bị khử thành khí H2 và tạo ra dung dịch OH- quanh vùng catot:

                 H2O    +      e         OH-    +      H             

- Các anion như NO3-, SO42-, CO32- thì không bị anot oxi hóa mà O-2 của H2O bị anot oxi hóa thành khí O2 và tạo ra dung dịch H+ quanh vùng anot:

              


Bài tập 1

Bài 1. Cho 25 gam CuSO4.5H2O tan vào nước ta thu được 200 ml dung dịch A. Điện phân dung dịch A với bình điện phân có điện cực trơ với cường dộ dòng điện 5A trong 16 phút 5 giây rồi ngắt dòng điện. Hãy trả lời hai câu hỏi sau:
Câu 1:
  Khối lượng kim loại m bám lên catot và thể tích V của khí thoát ra ở anot là:
     A. m = 0,8 gam, V= 2,8 lít.                    B. m = 1,6 gam, V= 0,28lít.
     C. m = 1,6 gam, V = 5,6 lít.                   D. Tất cả đều sai.
Câu 2
: Cho thể tích dung dịch không đổi thì nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau khi điện phân là:
     A. 0,375 M và 0,125 M.                      B. 0,275M và 0,15M.  

 C. 0,125 và 0,15 M.                            D. 0,375M và V = 0,05M.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Bài 2. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ có màng ngăn xốp) để dung dịch sau khi điện phân làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO 42- không bị điện phân trong dung dịch)
            A. b = 2a.                     B. b > 2a.                      C. b < 2a.                    D. b = a.

     (Câu 25 BĐT khối B năm 2007 mã đề thi 362)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Bài 3. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3) 0,1M và NaCl 0,2M đến khi cả hai điện cực cùng có khí thoát ra thì dừng lại.  Dung dịch sau khi điện phân có pH là:
     A. 5.                         B. 6.                  C. 7.                 D. 8.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.