Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/27/2017 3:42:49 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C3. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 2. Hệ quả 2 ĐL BTĐT
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI 2 :  HỆ QUẢ 2 CỦA ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
BÀI TẬP ÁP DỤNG

Nội dung:

-          Hệ quả: Trong các phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol electron do các nguyên tố khử cho phải bằng tổng số mol electron do các nguyên tố oxi hóa nhận.

-          + Bán phản ứng oxi hóa kim loại:     M    -    ne      →      Mn+
Nguyên tố kim loại cho bao nhiêu mol e thì cation kim loại ấy có bấy nhiêu mol đơn vị điện tích dương (+).
+ Bán phản ứng khử gốc phi kim:       A     +    ne       →         An-
Nguyên tố phi kim A nhận bao nhiêu mol e thì anion tương ứng ti
́ch được bấy nhiêu mol đơn vị điện tích âm (-).

- Bài toán “siêu kinh điển”

- Giải một số bài tập áp dụng.

*** Biết vận dụng hệ quả 2 để cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Giải các bài tập rắc rối phức tạp mà điển hình là bài toán”siêu kinh điển” có đến 9 cách giải. Từ hệ quả 2 nhiều độc giả  đã tự chế biến thành nhiều phương pháp trong đó có phương pháp xích ma e cho = xích ma e nhận, phương pháp bảo toàn electron…


BÀI 2:  HỆ QUẢ 2 CỦA ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

BÀI TẬP ÁP DỤNG

I. Phát biểu hệ quả: Trong các phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol electron do các nguyên tố khử cho phải bằng tổng số mol electron do các nguyên tố oxi hóa nhận.

Ta đã áp dụng hệ quả này để cân bằng các phản ứng oxi hóa khử và trong nhiều trường hợp, nếu ta xét thấy việc cân bằng phản ứng quá quá rắc rối hay diễn biến của các phản ứng quá phức tạp thì ta nên áp dụng hệ quả trên vào các bán phản ứng (half reaction) oxi hóa và bán phản ứng khử oxi sẽ nhanh chóng tìm ra kết quả định lượng của bài toán hóa học.

Ngoài ra trong quá trình cho, nhận electron còn có một nhận xét quá tầm thường mà ta không quan tâm. Nếu ta quan tâm chú ý sẽ giúp ta giải quyết khá nhanh gọn và chính xác một số câu hỏi phức tạp. Đó là:

Bán phản ứng oxi hóa kim loại:
     M    -    ne            Mn+
     Cu  -    2e             Cu2+
     Al    -   3e             Al3+

Ta dễ thấy ngay rằng:

Kim loại cho bao nhiêu mol e thì cation kim loại ấy có bấy nhiêu mol đơn vị điện tích dương (+).
Bán phản ứng khử gốc phi kim:
       A     +    ne                An-
       O     +   2e                O2-
       Cl     +   1e                Cl

Rõ ràng là: Nguyên tố phi kim A nhận bao nhiêu mol e thì anion tương ứng tích được bấy nhiêu mol đơn vị điện tích âm (-).


Bài tập 1 Bài 1. Cho 25 gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C có hóa trị là m, n, p và số mol là x, y, z tan hoàn toàn trong HNO3 thấy giải phóng 4,48 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối đối với H2 bằng 19,2.
1. Tổng khối lượng muối
nitrat khan thu được là:
        A. 110,6 gam.               B. 58,6 gam.               C. 150,4 gam.               D. 99,4 gam.
2. Thể tích dung dịch HNO3 2M tham gia các phản ứng là:

         A. 760 ml.                    B. 125 ml.                    C. 350 ml                       D. 525 ml.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2
Bài 2. Cho 12 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tan hoàn toàn trong dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 ta thấy có 1,4 lít khí N2O duy nhất bay ra (đktc). Dung dịch thu được chỉ chứa muối sunphát có khối lượng m gam. Giá trị của m là:
         A. 18 gam.                    B. 72 gam.                C. 20 gam.             D. Một đáp số khác.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Vào khoảng năm 2000, một số bạn đọc đã biết áp dng hệ quả 2 và đã cụ thể hóa thành nhiều phương pháp như phương pháp bảo toàn electron, phương pháp bảo toàn điện tích, phương pháp phương trình electron, v.v...                     
Sau đây là bài toán được nhiều người gọi là bài toán “ siêu kinh điển ” mà soạn giả  đã giải vào năm 1999 vì đây là đề thi TSĐH của Đại Học BKHN năm 1998.

Bài 3. Một phoi bào Fe (A) có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hoá ta thu được hổn hợp B gồm (Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3) có khối lượng 12 gam. Cho B tan hoàn toàn trong HNO3 ta thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m. (ĐHBK Hà nội –1998)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Bài 4. Hỗn hợp bột A gồm Al và Fe2O3 tham gia phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B. Nghiền nát hỗn hợp B rồi chia thành hai phần bằng nhau:
Phần 1
: Cho vào dung dịch NaOH dư, thấy giải phóng  0,672 lít khí H2  (đktc).
Phần 2
: Cho vào dung dịch HNO3  dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí C gồm NO2 và NO.
Tỉ khối của C đối với H2 bằng 19. Khối lượng hỗn hợp rắn B là:
         A. 55,67gam.                    B. 19,45gam.               C. 25,33gam.               D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.