Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/12/2017 7:31:57 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C1: Tính chất CB HHĐN & ĐL TP không đổi
Bài 3. Định luật thành phần không đổi.
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 3 : ĐỊNH LUẬT THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI

Nội dung:

- Định luật thành phần không đổi

Với một hợp chất cho trước, dù được điều chế theo phương pháp nào thì tỉ lệ về số mol, tỉ lệ về khối lượng hay tỉ lệ về thể tích giữa các thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất là những hằng số tối giản.

- Áp dụng: Với mọi m, n, V của hợp chất  được cân đo thật chính xác ta đều xác định được thành phần % của các nguyên tố và có thể lập được CTPT của hợp chất.

- Chú ý quan trọng: Số nguyên tử của các nguyên tố trong CTPT luôn luôn là số nguyên dương, do đó trong nhiều trường hợp ta chỉ cần biết khối lượng phân tử cũng có thể xác định được CTPT.

- 4 bài tập áp dụng tìm CTPT khi biết khối lượng phân tử một cách nhanh chóng chỉ bằng cách tính nhẩm.

*** Với mọi m, n, V tức là tự ý chọn m, n, V của hợp chất ta đều có thể xác định các loại  thành phần % của các nguyên tố, xác định công thức phân tử của hợp chất. Ngoài ra giúp học sinh xác định được công thức phân tử khi biết khối lượng phân tử.


Bài 3 : ĐỊNH LUẬT THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI


I. Định luật thành phần không đổi

Với một hợp chất cho trước, dù được điều chế theo phương pháp nào thì tỉ lệ về số mol, tỉ lệ về khối lượng hay tỉ lệ về thể tích giữa các thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất là những hằng số tối giản.
Ví dụ 1: Cho hợp chất có CTPT: CxHyOz  =  M
Thì với mọi m, n, V của hợp chất hữu cơ CxHyOz, ta luôn có:
    mC : mH : mO  = 12x : y : 16z  =  a : b : c với a, b, c là những hằng số tối giản (1).
    nC : nH  : nO   =  x : y : z  =  p : q : r ,với p, q, r là những hằng số tối giản (2).
Ví dụ 2: Cho hợp chất  FexOy thì với mọi m, n của hợp chất ta luôn có:

    mFe : mO  = 56x : 16y và nFe : nO  = x : y
Áp dụng: Với mọi m, n, V của hợp chất  được cân đo thật chính xác ta đều xác định được thành phần % của các nguyên tố và có thể lập được CTPT của hợp chất.
Ví dụ 3:
Cho CxHyOz   =  60 và nC : nH : nO = 1: 2 : 1 thì ta có:
    (CH2O)n = 30n = 60
n = 2 nên CTPT là C2H4O2.
Chú ý quan trọng
: Số nguyên tử của các nguyên tố trong CTPT luôn luôn là số nguyên dương, do đó trong nhiều trường hợp ta chỉ cần biết khối lượng phân tử cũng có thể xác định được CTPT.
Ví dụ 4: Cho hợp chất hữu cơ CxHyOz = 74 hãy xác định CTPT có thể có của hợp chất.
Khi thực hành ta làm như sau:

Ta có CxHy + 16z =  74
=  3,75  nên z = 1; 2 hay 3
Khi z =1 thì CxHy =12x + y = 58, ta lấy 58 chia cho 12 thì thương số là x = 4 và số dư là y = 10.

Vậy CTPT là C4H10O.
Khi z = 2 thì CxHy = 42. Lấy 42 chia cho 12, thương số là x =3, số dư là y = 6.
Vậy CTPT là C3H6O2.
Khi z = 3 thì CxHy = 26. Vậy CTPT là C2H2O3.

Ví dụ 5: Cho  CxHy = 78 thì lấy 78 chia cho 12 ta có x = 6 và số dư là y = 6 nên CxHy = C6H6
- Nếu cho CxHyOz  = M  =  một số lẻ thì chắc chắn vô nghiệm;
- Nếu cho  CxHy   =  M  =  một số lẻ, thì chắc chắn vô nghiệm;
- Nếu cho CxHy  =  60 thì vô nghiệm vì nếu lấy 60 chia cho 12 thì được x = 5: không có H.
Nhưng nếu lấy x = 4 thì y = 12: không thỏa điều kiện y

Ví dụ 6: Cho M = 102 là khối lượng phân tử của một oxit kim loại hoá trị III, thì ta có

           R2O3 = 2R + 48 = 102
 R = 27: Al nên CTPT là  Al2O3.
Qua các ví dụ trên ta thấy biết được khối lượng phân tử của một hợp chất là một bước vô cùng quan trọng khi ta cần xác định CTPT của hợp chất đó. Nhưng khối lượng phân tử M của một chất thường được xác định theo phương pháp vật lý:

- Nếu hợp chất ở thể khí hay là những chất lỏng dễ bay hơi thì ta áp dụng định luật Avogadro.
- Nếu hợp chất là chất lỏng khó bay hơi hay ở thể rắn thì ta áp dụng định luật Raoult.
Các định luật vật lý trên chỉ giúp ta tìm được khối lượng phân tử M gần đúng, nhưng phối hợp với phương pháp hóa học ta sẽ tìm được giá trị chính xác của M.
Định luật thành phần không đổi áp dụng cho hợp chất hoàn toàn tương tự như tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất áp dụng cho hỗn hợp khí, dung dịch, hợp kim đều là nền tảng của phép phân tích định lượng, hay xác định CTPT của một hợp chất.


Bài tập 1 Câu 1. Khi cracking hoàn toàn 1 thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng đk về nhiệt độ vá áp suất). Tỉ khối của Y so với H2 = 12. CTPT của X là:
      A. C6H14.             B. C3H8.             C. C4H10.          D. C5H12 .
( Câu 46- Đề thi tuyển sinh khối A 2008)

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y ta thu được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. CTCT của Y là:

A. CH3COOH.                                              B. C2H5-COOH.

C. HOOC-CH2-CH2-COOH                       D. HOOC-COOH.

(Đề thi TS Khối A- năm 2007-  Câu 30)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Đun nóng một rượu đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y. Tỉ khối của X so với Y =1,6428. CTPT của X là:
         A. C3H8O.              B. C2H6O.                 C. CH4O.                   D. C4H8O.
   (Câu 18 đề TSĐH khối B 2008)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Một oxit kim loại có chứa 72,41% khối lượng kim loại. Công thức của oxit là:
                A. Al2O3.                B. Fe2O3.                  C. MgO.                      D.  Fe3O4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: