Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/28/2017 2:36:56 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C 5. Phản ứng không oxi hóa khử
Bài 11.Cân bằng hóa học
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 11:  CÂN BẰNG HÓA HỌC

Nội dung:

- Định nghĩa cân bằng hóa học:

 - Đặc điểm của cân bằng hóa học là cân bằng động.
-
Hằng số cân bằng theo nhiệt độ. 

 - Định luật Le Chatelier về sự chuyển dời cân bằng hóa học: Cân bằng hóa học luôn luôn chuyển dời theo chiều chống lại các nguyên nhân làm thay đổi cân bằng.                        

*** Vận dụng Định luật Le Chatelier để biết phản ứng xảy ra theo chiều nào.

*** Tính nồng độ các chất trong hỗn hợp khi đạt trạng thái cơ bản.

*** Xác định hằng số cân bằng Kc.

*** Tính nồng độ pH của dung dịch axit và bazơ yếu khi biết hằng số cân bằng (Ka, Kb).


Bài 11: CÂN BẰNG HÓA HỌC

Cân bằng hóa học

1. Định nghĩa cân bằng hóa học

Ở nhiệt độ không thay đổi, cho phản ứng thuận nghịch tổng quát:

                                    mA   +   nB     pC  +  qD            (1)

- Lúc ban đầu, qui ước là lúc t  =  0, A mới gặp B nên nồng độ ban đầu [A]o, [B]o là lớn nhất nên vận tốc phản ứng thuận lúc t = 0 là lớn nhất, còn phản ứng nghịch chưa xảy ra vì chưa có C, D nên vận tốc phản ứng nghịch lúc t = 0 là 0.

- Khi t > 0 phản ứng thuận xảy ra, nồng độ [A], [B] giảm dần nên vận tốc phản ứng thuận Vt cũng giảm dần, còn C, D đã được tạo ra với nồng độ tăng dần nên vận tốc phản ứng nghịch Vn cũng tăng dần; tất nhiên đến một thời điểm t nào đó thì vận tốc phản ứng thuận phải bằng vận tốc phản ứng nghịch; và lúc đó chính là lúc phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học.

Vậy: Phản ứng thuận nghịch đạt cân bằng hóa học khi và chỉ khi vận tốc phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch; nghĩa là khi đã đạt cân bằng hóa học, thì trong một đơn vị thời gian, nếu có bao nhiêu mol một chất biến đi do phản ứng thuận thì sẽ có bấy nhiêu mol chất đó được tạo ra do phản ứng nghịch.
Cân bằng hóa học    Vt  =  Vn.

2. Đặc điểm của cân bằng hóa học

- Cân bằng hóa học là cân bằng động. Thật vậy, khi  đã đạt trạng thái  cân bằng hóa học, hai phản ứng thuận và nghịch không phải dừng lại mà vẫn tiếp tục xảy ra với hai vận tốc bằng nhau, nên cân bằng hóa học thuộc loại cân bằng động. Do đó mọi tác động bên ngoài đều có thể làm thay đổi cân bằng hóa học cũ để dời đến một trạng thái cân bằng mới (tương tự như cân bằng giao thông của xe cộ qua cầu: trong 1 phút nếu có bao nhiêu xe chạy qua một điểm trên cầu thì cũng có bấy nhiêu xe chạy lại điểm đó; tức là xe qua cầu đã đạt cân bằng động).

3. Hằng số cân bằng

 Gọi Vt, Vn theo thứ tự là vận tốc của hai phản ứng thuận và nghịch; Kt, Kn là hai hằng số vận tốc tương ứng, ta có:         Vt =  Kt.[A]m.[B]n
                            Vn = Kn.[C]p.[D]q
Khi cân bằng hóa học xảy ra thì Vt = Vn
Kt.[A]m.[B]n = Kn.[C]p.[D]q
cũng là một hằng số chỉ phụ thuộc nhiệt độ được gọi là hằng số cân bằng theo nhiệt độ.

Chú ý:

- Khi giữ nhiệt độ không đổi thì Kc không đổi dù ta thay đổi nồng độ.
     - Các nồng độ [A], [B], [C], [D] trong biểu thức trên là nồng độ lúc cân bằng chứ không phải nồng độ ban đầu.

Bài tập minh họa: Ở 25oC, hằng số cân bằng của:

         CH3COOH  + C2H5OH  CH3COOC2H5  + H2O là Kc = 4

a. Cho nồng độ ban đầu của CH3COOH là 1M. Tính nồng độ của este CH3COOC2H5 khi đạt cân bằng, nếu ta cho nồng độ ban đầu của rượu C2H5OH  lần lượt là 1, 2, 4 và 10M.

b. Rút ra hệ quả về sự gia tăng nồng độ của một trong hai tác chất.

Hướng dẫn

a.         CH3COOH     +   C2H5OH    CH3COOC2H5  +  H2O

    Lúc t = 0 :   1M                  1M                       0                        0  (M)

    Lúc t > 0 :     - x                 -x                          x                       x (M)

Gọi x (M)  với x < 1  là nồng độ este lúc cân bằng,
Ta có phương trình:
                      
Giải phương trình
x  =  [CH3COOC2H5]  =  0,67M
Tương tự như trên khi cho nồng độ ban đầu của rượu lần lượt là n = 2, 4 và 10M,
ta sẽ có phương trình:   
Với n = 2, 4, 10 ta sẽ tìm được nồng độ của este lúc cân bằng lần lượt là 0,85M, 0,93M và 0,97M.

b. Vậy khi ta cho nồng độ ban đầu của axit: [CH3COOH]o = 1M và làm 4 thí nghiệm điều chế este với nồng độ ban đầu của C2H5OH tăng dần từ 1M, 2M, 4M và 10M, ta nhận thấy khi đạt cân bằng thì nồng độ este thu được cũng tăng dần, nghĩa là với một lượng axit cho trước; muốn nâng cao hiệu suất điều chế este ta phải gia tăng nồng độ ban đầu của ruợu.
Kết quả trên là một trong nhiều hệ quả của định luật Le Chatelier.

Hệ quả đó là: Khi ta gia tăng nồng độ của một chất thì phản ứng sẽ xảy ra theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó, tức là chiều chống lại sự gia tăng nồng độ.

4. Định luật Le Chatelier về sự chuyển dời cân bằng hóa học

Qua bài tập trên và nhiều kết quả thực nghiệm tương tự khác như khi ta gia tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều thu nhiệt, khi ta tăng áp suất thì phản ứng xảy ra theo chiều giảm số mol,và khi ta giảm áp suất thì phản ứng xảy ra theo chiều tăng số mol; những tác động bên ngoài đó đã làm thay đổi trạng thái cân bằng cũ nên cân bằng hóa học phải chuyển dời đến một trạng thái cân bằng mới để chống lại các nguyên nhân làm thay đổi cân bằng. Ta có thể tổng kết các kết quả thực nghiệm trên thành định luật Le Chatelier:

Cân bằng hóa học luôn luôn chuyển dời theo chiều chống lại các nguyên nhân làm thay đổi cân bằng.     

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.