Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/12/2017 7:24:32 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 1: Các quan niệm về phản ứng oxi hóa khử
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 1: CÁC QUAN NIỆM VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

Nội dung:

- Phản ứng oxi hóa khử theo quan niệm cũ (chưa có thuyết nguyên tử hay chưa học thuyết nguyên tử)

- Phản ứng oxi hóa khử  theo quan niệm mới (Theo thuyết nguyên tử).

- Định lượng mức độ oxi hóa khử của một nguyên tố:

+ Số oxi hóa (định nghĩa và qui tắc tính)

+ Hóa trị là tập hợp con của tập hợp số oxi hóa.

- Một hệ quả quan trọng của định luật bảo toàn điện tích.

+ Ngày nay, phản ứng oxi hoá khử không còn ràng buộc với nguyên tố oxi nữa, nhưng thuật ngữ “oxi hoá khử” vẫn là một dấu vết không thể phai mờ trong ngôn ngữ hóa học.

+ Oxi hoá một nguyên tố là làm tăng số oxi hóa của nguyên tử thuộc nguyên tố đó (do lấy bớt electron của nguyên tố đó).

+ Khử oxi một nguyên tố là làm giảm số oxi hoá của nguyên tố đó (do ghép thêm electron cho nguyên tử của nguyên tố đó)

+ Phản ứng oxi hoá là phản ứng làm thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố (do có một số nguyên tố cho electron và một số nguyên tố nhận electron).


Bài 1: CÁC QUAN NIỆM VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

I. PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO QUAN NIỆM CŨ (chưa có thuyết nguyên tử hay chưa học thuyết nguyên tử)

Theo quan niệm cũ:

- Oxi hoá một chất là ghép thêm nguyên tố oxi cho chất đó.

- Chất oxi hoá là chất có chứa oxi và có thể nhường oxi cho các chất khác.

- Khử oxi một chất là lấy nguyên tố oxi của chất đó.

- Chất khử oxi là chất có thể lấy oxi của các chất khác.

Ví dụ:    CuO  +  CO       Cu  +  CO2                  (1)

Ta có thể nói:

(1) là phản ứng oxi hóa CO thành CO2 bởi chất oxi hoá là CuO hay là phản ứng khử

Oxi của CuO thành Cu bởi chất khử là CO.

Do đó phản ứng (1) được gọi là phản ứng oxi hoá khử.

Vậy theo quan niệm cũ thì phản ứng oxi hóa khử là phản ứng xảy ra giữa một chất cho

oxi (chất oxi hoá) và một chất nhận oxi (chất khử  oxi).

Chất oxi hoá thì bị khử  oxi; chất khử oxi thì bị oxi hoá.

Áp dụng:                      

a.    CuO    +    H2             Cu   +  H2O

b.    2Al      +    Fe2O3      Al2O3   +  2Fe

c.    2Ca    +    O2             2CaO

Hãy cho biết, các phản ứng trên oxi hóa chất gì? khử oxi chất gì? chất nào là chất oxi

hóa? chất khử?

II. PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO THUYẾT NGUYÊN TỬ
Xét 2 phản ứng:            2Ca  +  O2          2CaO                                     (1)

                                            Ca  +  Cl2          CaCl2                                     (2)

Dựa vào sự tạo thành hợp chất ion, ta nhận thấy cơ chế hai phản ứng trên hoàn toàn

giống nhau. Thật vậy:

-    Ở (1):           Ca   -  2e      Ca2+

                           O   +  2e      O2-

                          Ca  +  O      CaO

Sau đó hai ion Ca2+ và O2- hút nhau tạo thành hợp chất CaO.

-    Ở (2):           Ca  -  2e      Ca2+

                          2Cl  + 2e      2Cl-

                          Ca   + Cl2     CaCl2                                                                               

Sau đó 2Cl- hút Ca2+ thành hợp chất CaCl2.

Rõ ràng là hai phản ứng trên đã xảy ra là do một nguyên tố nhường electron đó là Ca

và một nguyên tố nhận electron đó là O ở (1) và Cl ở (2). Thế nhưng (1) chính là phản

ứng oxi hoá khử theo quan niệm cũ nên ta mở rộng quan điểm và gọi (2) cũng là phản

ứng oxi hoá khử dù rằng trong phản ứng (2) không có sự tham gia của nguyên tố oxi.

Như thế dựa vào bản chất ta phải định nghĩa lại:

-    Oxi hoá một chất, hay một nguyên tố là lấy bớt electron của chất hay nguyên tố đó.

-    Chất oxi hoá là chất có thể nhận electron của các chất khác.

-    Khử oxi một chất hay một nguyên tố là ghép thêm electron cho chất đó.

-    Chất khử oxi là chất có thể nhường electron cho các chất khác.

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng xảy ra giữa một chất nhận electron (chất oxi hoá)

và một chất cho electron (chất khử).

Vậy ngày nay, phản ứng oxi hoá khử không còn ràng buộc với nguyên tố oxi nữa,

nhưng thuật ngữ “oxi hoá khử” vẫn là một dấu vết không thể phai mờ trong ngôn ngữ

hóa học.

Chú ý:

1. Ta có thể ghi nhớ thành ngữ: “khử cho, O nhận” nghĩa là chất khử thì cho electron

còn chất oxi hoá thì nhận electron. Chất oxi hoá thì bị khử oxi, còn chất khử oxi thì bị

oxi hoá.

Không nên phát biểu mơ hồ “phản ứng oxi hóa khử là phản ứng xảy ra do sự trao đổi

electron giữa các nguyên tố”.

2. Theo một hệ quả của định luật bảo toàn điện tích thì trong phản ứng oxi hoá khử nếu chất khử phóng ra bao nhiêu mol electron thì chất oxi hoá phải thu vào bấy nhiêu mol electron. Ta đã áp dụng hệ quả này để cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron  và trong nhiều trường hợp ta có thể áp dụng hệ quả này để giải nhanh một số bài toán phức tạp. (Xem chương phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích)

III. ĐỊNH LƯỢNG MỨC ĐỘ OXI HOÁ KHỬ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ: SỐ OXI HOÁ

1. Khái niệm và định nghĩa số oxi hoá:

Ta lưu ý rằng một nguyên tố có thể bị oxi hoá hay bị khử oxi ở nhiều mức để khác

nhau, ví dụ như  Fe có thể bị oxi hoá thành sắt oxit ở ba mức để FeO, Fe3O4 và Fe2O3

do đó để xác định mức độ oxi hoá khử của một nguyên tố ta phải quy ước một đại lượng

đặc trưng gọi là số oxi hoá.

Ta có thể định nghĩa: số oxi hoá của một nguyên tử là số điện tích âm hay dương của

nguyên tử đó nếu ta xem liên kết cộng hóa trị có cực cũng giống như liên kết ion.

Ví dụ: Trong phân tử H- > -Cl cặp electron góp chung hơi lệch về phía Cl làm cho Cl

tích điện hơi âm (1-) còn H tích điện hơi dương (1+). Ta nói số oxi hoá của Cl là -1,

của H là +1.

2. Các quy tắc tính số oxi hoá:

Từ định nghĩa trên ta có các quy tắc tính số oxi hóa như sau:

a. Số oxi hoá của một phân tử hay nguyên tử ở trạng thái tự do thì bằng 0.

Ví dụ:  Số oxi hoá của NO, HNO3, Fe, Cu, Al2O3, N2... đều bằng 0.

b. Số oxi hoá của một ion bằng số điện tích cuả ion đó (số đại số).

Ví dụ: Số oxi hoá của Cu2+ là +2; của SO42- là -2; của Al3+ là +3; của NH4+ là +1; của NO3-

là -1.

c. Trong các hợp chất hay ion số oxi hoá của oxi là -2, của hiđro là +1, cuả kim loại kiềm là +1.

d. Số oxi hoá của một phân tử (0) hay một ion đa nguyên tử (+n hay -n) thì bằng tổng số đại số các số oxi hoá cuả các nguyên tử  tạo nên phân tử hay ion đó.

Ví dụ: Hãy tính số oxi hoá của Fe, N, S trong các chất và ion sau:

                0               +2          +8/3            +3

                Fe            FeO     Fe3O4       Fe2O3
           -3                0           +1               +2        +4             +5

               NH4+         N2        N2O           NO      NO2         NO3-
              -2            0           +4               +6

               H2S           S          SO2           SO42-

                        ----------------------------------------------------------------->

                        Oxi hoá dần dần : số oxi hoá tăng dần

                <---------------------------------------------------------

                Khử oxi dần dần : số oxi hoá giảm dần

Vậy:

- Oxi hoá một nguyên tố là làm tăng số oxi hóa của nguyên tử thuộc nguyên tố đó (do lấy bớt electron của nguyên tố đó).

-    Khử oxi một nguyên tố là làm giảm số oxi hoá của nguyên tố đó (do ghép thêm electron cho nguyên tử của nguyên tố đó)

       Phản ứng oxi hoá là phản ứng làm thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố (do có một số nguyên tố cho electron và một số nguyên tố nhận electron).

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: