Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 3:58:36 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C 5. Phản ứng không oxi hóa khử
Bài 14. Các định lý hóa học(Phần 2)
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 14: CÁC ĐỊNH LÝ HÓA HỌC (Phần 2)

Nội dung:

- Phản ứng cộng:

   + Cộng H2/Ni,t:         CnH2n+2-2k      +   kH2       CnH2n+2

                                          x                    kx                           x (mol)

+  cộng Br2:

         C3H6 (xiclopropan)        +        Br2     →  Br-CH2-CH2-CH2-Br

- Phản ứng tách nước (đềhydrat hóa).
        CnH2n+1OH          CnH2n      +   H2

- Phản ứng khử oxi của CuO và FexOy bởi CO và H2.

- Bài tập áp dụng.

          *** Qua một số ít kết quả như trên và nhiều kết quả khác nữa có lẽ các đã nhận ra rằng phương trình hóa học chính là ngôn ngữ hóa học, nên khi xem một phương trình hóa học ta phải suy ra phương trình đó nói với ta những vấn đề gì về định tính và định lượng, về cấu trúc và bản chất hóa học. Chúng tôi hi vọng, tin tưởng chắc chắn rằng chúng tôi đã kích hoạt được trí tuệ sáng suốt tuyệt vời của nhiều các bạn!


Bài 14: CÁC ĐỊNH LÝ HÓA HỌC (Phần 2)

III. Phản ứng cộng:

1. Cộng H2/Ni,t:
Tất cả hydrocacbon, các nhóm chức có liên kết các xiclopropan, xiclobutan đều tham gia phản ứng cộng H2

    - Với CnH2n+2-2k ta có:
     CnH2n+2-2k      +   kH2      CnH2n+2
           x                    kx                           x (mol)
Ta thấy ngay x mol hidrocabon tham gia phản ứng biến đi thì có x mol hidrocacbon sản phẩm xuất hiện thế chỗ, chỉ có biến mất kx mol H2
Từ nhận xét trên ta có các hệ quả:

-          Trong phản ứng cộng H2 vào hidrocacbon thì độ giảm số mol hỗn hợp bằng số mol H2 tham gia phản ứng. (nếu là hỗn hợp khí thì độ giảm thể tích khí bằng thể tích H2 tham gia phản ứng.

-          Dù phản ứng cộng xảy ra như thế nào thì tổng mol hidrocacbon trước phản ứng luôn bằng tổng mol hidrocacbon sau phản ứng (sản phẩm, chất dư, chất không tham gia phản ứng).

Áp dụng 1: Cho 56 lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C3H8, C2H4, C4H8 và C4H10 trộn với 10 lít khí H2 cùng ở đktc ta được hỗn hợp khí Y. Nung Y với niken xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 60 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Thể tích H2 dư bằng

      A. 2 lít.                 B. 0 lít.                     C. 4 lít.               D. 6 lít.

Bài giải

Cách 1: Thể tích H2 tham gia phản ứng = (56+10) – 60 = 6 lít thể tích H2 dư = 10 – 6 = 4lít. 

Chọn C

Cách 2: Thể tích các hidrocacbon sau phản ứng vẫn là 56 lít  nên thể tích H2 dư là 60-56 = 4 lít

(nhanh hơn).

Với anđehit và xeton hay hợp chất tạp chức anđêhit-xeton có công thức phân tử tổng quát:

CnH2n+2-2k-2zOz . Ta có phản ứng cộng H2 vào mạch và vào nhóm chức:

  CnH2n+2-2k-2zOz   +  (k+z)H2   CnH2n+2Oz : ankanol z chức

Hệ quả: Với anđehit và xeton hay hợp chất tạp chức anđêhit-xeton nếu cộng H2 đầy đủ ta đều thu được ankanol z chức.

Áp dụng: Cho các hợp chất:

a.     O=CH-  CH2-CH2-CO- CH2- CH2-OH.

b.    HOC- CH2- CO- CH=CH- CH=O.

c.     OH-CH2-CO- CH2-CH=CH-CH=O.

d.    HO-CH2- CH2-CH(OH)- CH=CH-CH=O.

Nếu được cộng hidro đầy đủ thì những hợp chất nào sinh ra cùng một sản phẩm.

             A. a, b.                  B. a, c.                C. a, b, c.                D. a, b, d.
Chọn D

2. Phản ứng cộng Br2: Các hydrocacbon mạch hở có liên kết đều có thể làm mất màu dung dịch brom. Tuy nhiên ta cần lưu ý xiclopropan, xiclobutan cũng làm mất màu dung dịch Br2 do phản ứng cộng mở vòng:

      C3H6 (xiclopropan)        +        Br2     →  Br-CH2-CH2-CH2-Br

Với các ankadien liên hợp  & như 1,3 butadien thì phản ứng cộng dung dịch Br2 xảy ra như sau:

  CH2=CH-CH=CH2     +   Br2    →  Br-CH2-CH=CH-CH2-Br

  CH2=CH-CH=CH2     +   2Br2  →  Br-CH2-CHBr-CHBr-CH2-Br

Áp dụng: Cho hai sơ đồ biến đổi như sau:

Xác định  X

Xác định X’.

Trả lời

a. X : xiclopropan.  

b. X’ : 1,3 butadien.

IV. Phản ứng tách nước (đềhydrat hóa):

Ta lưu ý định lí sau: Một hợp chất hữu cơ là ancol no đơn chức và có số nguyên tử cacbon ≥ 2 khi và chỉ khi phản ứng tách nước (đềhydrat hóa) tạo ra anken:

      

Áp dụng: Đun nóng hỗn hợp hai chất hữu cơ X, Y với dung dịch H2SO4 đặc ở 180oC, ta thu được hỗn hợp hai olefin đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp hai olefin thu được 5,6 lít khí CO2. % theo khối lượng của X và Y là

    A. 50% và 50%.        B. 43,4% và 56,6%.          C. 45% và 55%.        D. 33,33% và 66,67%.

Bài giải

Số mol CO2 = 0,25 mol. X, Y là hai ancol no đồng đẳng liên tiếp. Ta có:

 

   0,1          0,1    =  0,25    =  2,5 hai chất X và Y là C2H6O và C3H8O.

Ta có:   là trung bình cộng số mol C2H6O = số mol C3H8O.

% theo khối lượng % C2H6O  =  =43,4% và %C3H8O = 56,6%
Chọn B
 IV. Phản ứng khử oxi của CuO và FexOy bởi CO và H2:

Hệ quả 1:
Từ (3) và (4) ta thấy ngay khi y mol CO biến mất lập tức có y mol CO2 xuất hiện để thế chỗ nên số mol khí trước và sau phản ứng không thay đổi, nghĩa là nếu ta cho 2mol khí CO đi chậm qua ống sứ đựng hỗn hợp FexOy, CuO, Al2O3 thỉ dù phản ứng xảy ra như thế nào, sau phản ứng ta vẫn có 2 mol  khí hay hỗn hợp khí. Vậy thì các phản ứng (3) và (4) không làm thay đổi số mol khí hay thể tích khí.

Hệ quả 2: Từ 4 phản ứng trên ta nhấn mạnh rằng: 1 mol CO hay 1 mol H2 khử được 1 và chỉ 1 mol O ra khỏi CuO và FexOy số mol O bị khử = số mol hỗn hợp khí.
Ví dụ 1: Thổi V lít hỗn hợp khí CO, H2  đi chậm qua ống sứ đựng 25 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, FeO, Fe2O3. CuO, Al2O3 đến khi phản ứng hoàn toàn ta thu được khí CO2, H2O và trong ống sứ chứa 24,2 gam chất rắn. Thể tích V ở (đktc) là
          A. 2,24 lít.               B. 1,12 lít.              C. 4,48 lít.                D. 16,8 lít.

Hướng dẫn
   Số mol hỗn hợp khí  = số mol O bị khử =   V = 0,05 × 22,4 = 1,12 lít.
Chọn B
Ví dụ 2: Cho 3,36 lít hỗn hợp khí gồm H2 và CO (đktc) đi chậm qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp bột gồm CuO, FeO, Fe2O3, Al2O3, MgO dư khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng hỗn hợp rắn trong ống sứ:
      A. Giảm 9,6 gam.             B. Tăng  2,4 gam.           C. Giảm 2,4 gam .           D. tăng 4,8 gam.

Hướng dẫn
Số mol hỗn hợp khí  = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol = số mol O bị khử 

khối lượng giảm 0,15 × 16 = 2,4 gam.
Chọn C
Tổng kết
: Qua một số ít kết quả như trên và nhiều kết quả khác nữa có lẽ bạn đọc đã nhận ra rằng phương trình hóa học chính là ngôn ngữ hóa học, nên khi xem một phương trình hóa học ta phải suy ra phương trình đó nói với ta những vấn đề gì về định tính và định lượng, về cấu trúc và bản chất hóa học. Chúng tôi hi vọng, tin tưởng chắc chắn rằng chúng tôi đã kích hoạt được trí tuệ sáng suốt tuyệt vời của nhiều Quý vị!


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.