Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/15/2017 11:10:04 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chuyên đề các dạng toán khó(Thuộc C.5)
Bài 1. Bài toán tổng quát dạng 1
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 1: Bài toán tổng quát Dạng 1

Phản ứng giữa P2O5 hay dung dịch H3PO4 với dung dịch OH-( NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

- Giải bài toán theo bản chất trung hòa:   H+  +  OH-      H2O

Ta biết rằng axit photphoric H3PO4 là một triaxit yếu, nhưng khi gặp dung dịch kiềm (OH-) thì H3PO4 bắt buộc phải thể hiện tính axit tức là phải giải phóng ion H+ để triệt tiêu ion OH- theo phương trình ion thu gọn:   H+  +  OH-    H2O.

Xét theo bản chất như trên, ta thấy có 7 trường hợp.

Hệ quả là:

- Ta thấy ngay trong mọi trường hợp, sau phản ứng ta chỉ có từ 1 đến 2 chất: 1 muối; 2 muối ; 1 muối và axit dư; 1 muối và chất kiềm dư.

- Nếu có hai muối thì chỉ có thể là H2PO4- và HPO42- hay HPO42- và PO43-.

*** Xác định được các hợp chất sau phản ứng giữa P2O5 hay dung dịch H3PO4 tác dụng với dung dịch OH- một cách đơn giản và chính xác.

*** Tránh việc sử dụng sự so sánh các tỉ số để xác định các chất có sau phản ứng hay phương pháp “bắt vịt trên sông”.


Bốn dạng toán sau đây đều áp dụng bản chất ion của phản ứng trung hòa:
H+    +    OH- 
  H2O
Bài 1: Bài toán tổng quát Dạng 1

Phản ứng giữa P2O5 hay dung dịch H3PO4 với dung dịch OH-( NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Ta lưu ý rằng khi cho P2O5 vào dung dịch OH- thì trước hết P2O5  tác dụng với dung môi là H2O biến thành H3PO4:              
                       P2O5   +  3H2O  →  2H3PO4 (1)
Theo (1) rõ ràng là số mol H3PO4 gấp đôi số mol P2O5.
Sau đó H3PO4 mới tham gia phản ứng trung hòa với dung dịch kiềm. Như thế khi cho P2O5 tác dụng với dung dịch kiềm thì ta phải chuyển P2O5 thành H3PO4 theo tỉ lệ mol 1: 2 Sau đó ta giải bài toán giữa H3PO4 với dung dịch kiềm.

Giải theo bản chất trung hòa:   H+  +  OH-      H2O
Ta biết rằng axit photphoric H3PO4 là một triaxit yếu, nhưng khi gặp dung dịch kiềm (OH-) thì H3PO4 bắt buộc phải thể hiện tính axit tức là phải giải phóng ion H+ để triệt tiêu ion OH- theo phương trình ion thu gọn:   H+  +  OH-    H2O.
Tùy theo số mol OH- mà H3PO4 là axit 3 nấc sẽ lần lượt giải phóng H+ theo sơ đồ 3 nấc như sau:
            H3PO4  H+ + H2PO4-  2H+  + HPO42- 3H+  + PO43-
                 x                     x                                 2x                                 3x (mol)
Theo sơ đồ trên, ta thấy ngay khi H3PO4 gặp dung dịch OH-, thì tùy theo số mol OH- mà x mol H3PO4 có thể giải phóng một số  mol H+ từ <  x đến 2x rồi 3x mol H+ để trung hòa hết OH-.
  Mặt khác ta biết rằng:
- Với chất kiềm là NaOH hay KOH thì: số mol OH- =  nOH- = số mol NaOH hay KOH
- Với chất kiềm là Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 thì: số mol OH- = nOH- = 2 lần số mol Ca(OH)2 hay Ba(OH)2.
Vậy so sánh số mol OH- với x, 2x, 3x mol H+ của sơ đồ trên ta dễ thấy rằng:

1. Khi  nOH- thì phản ứng
-  chỉ tạo ra muối H2PO4- nếu xảy ra dấu “=” (1)
-  phản ứng tạo ra muối H2PO4- và còn dư H3PO4 nếu xảy ra dấu “<”. (2)
Khi đó ta chỉ viết một phản ứng:
               H3PO4  +   NaOH    →  NaH2PO4     +  H2O  (1) hay phản ứng:
             2H3PO4    +  Ca(OH)2 →  Ca(H2PO4)2 + 2H2O (2)
Khi tính số mol muối phải tính theo số mol NaOH hay Ca(OH)2

2. Khi  x < nOH- < 2x thì phản ứng tạo ra hai muối H2PO4- và HPO42-. (3)
Khi đó ta phải viết hai phương trình phản ứng và lập phương trình để tìm số mol hai muối:
    H3PO4  +  KOH  →   KH2PO4  + H2O    (1)
    H3PO4  + 2KOH →   K2HPO4  + 2H2O  (2)
Nếu chất kiềm là Ba(OH)2 thì:
  2H3PO4   + Ba(OH)2  →  Ba(H2PO4)2  + 2H2O (1)
    H3PO4    + Ba(OH)2  →   BaHPO4       + 2H2O (2)

3. Khi  nOH- = 2x thì phản ứng chỉ tạo một muối HPO42-. (4)
Khi đó ta chỉ viết một phương trình phản ứng:
   H3PO4  +  2NH3       →  (NH4)2HPO4
   H3PO4  +  Ba(OH)2   →  BaHPO4  + 2H2O

4. Khi  2x < nOH- < 3x thì phản ứng tạo ra hai muối HPO42- và PO43-. (5)
Khi đó ta phải viết hai phương trình phản ứng và lập phương trình để tìm số mol mỗi muối:
  H3PO4    +   2KOH    →   K2HPO4  + 2H2O (1)
  H3PO4     +   3KOH    →   K3PO4     + 3H2O (2)
- Nếu chất bazơ là NH3 thì:
  H3PO4    +2NH3     →   (NH4)2HPO4         (1)
  H3PO4    + 3NH3    →    (NH4)3PO4           (2)
- Nếu chất bazơ là Ca(OH)2 thì:
   H3PO4  +    Ca(OH)2  →  CaHPO4   +  2H2O  (1)
   2H3PO4  +  3Ca(OH)2   →  Ca3(PO4)2 + 6H2O   (2)

5. Khi nOH- thì phản ứng:
- Chỉ tạo ra một muối PO43-nếu xảy ra dấu “=” (6)
- Tạo ra muối PO43- và còn dư chất kiềm nếu xảy ra dấu “>”. (7)
Khi đó ta chỉ viết một phản ứng và khi tính số mol muối thì nhớ tính theo số mol H3PO4.
  H3PO4    +  3NaOH  →  Na3PO4  +  3H2O.
Nếu chất kiềm là Ba(OH)2 thì:
  2H3PO4   +  3Ba(OH)2  →  Ba3(PO4)2  +  6H2O
Xét theo bản chất như trên, ta thấy cũng có 7 trường hợp và ta đã giải bài toán bằng chữ; nếu bài toán bằng số thì sẽ rất đơn giảnHệ quả là:
- Ta thấy ngay trong mọi trường hợp, sau phản ứng ta chỉ có từ 1 đến 2 chất: 1 muối; 2 muối ; 1 muối và axit dư; 1 muối và chất kiềm dư.
- Nếu có hai muối thì chỉ có thể là H2PO4- và HPO42- hay HPO42- và PO43-.


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.