Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/27/2017 8:39:17 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chuyên đề các dạng toán khó(Thuộc C.5)
Bài 3. Bài toán dạng 2
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 3: Dạng 2. Phản ứng sục khí CO2, SO2 vào dung dịch OH-

Giải theo bản chất trung hòa: H+  +  OH-   H2O

-Ta biết rằng khí CO2 hay khí SO2 là hai oxit phi kim có tính axit, ta gọi chúng là hai anhidric của diaxit: + CO2 là anhidric cacbonic (axit cácbonic kiệt nước).

          + SO2 là anhidric sunphuarơ ( axit sunphurơ kiệt nước).

- Hai axit này rất yếu và không bền trong môi trường trung tính và nhất là môi trường axit (pH < 7); chúng nhanh chóng bị phân hủy thành khí CO2, SO2 bay lên (mở nắp các chai nước giải khát, bia có nạp khí CO2 ta sẽ thấy ngay điều đó).

Nhưng khi ta sục khí CO2, SO2 vào dung dịch OH- (kẻ tử thù của dung dịch axit) thì H2CO3 và H2SO3 bắt buộc phải thể hiện tính axit tức là phải giải phóng ion H+ để triệt tiêu ion OH- .

 Xét theo bản chất như trên, ta thấy có 5 trường hợp.

- Suy ra các hệ quả quan trọng khác, ví dụ như khi phản ứng đã có muối trung hòa thì không được nói CO2, SO2 dư.

*** Xác định được các chất sau phản ứng một cách đơn giản và chính xác mà không cần sử dụng phương pháp lập bảng xét tỉ số.

Bài 3: Dạng 2. Phản ứng sục khí CO2, SO2 vào dung dịch OH-

Giải theo bản chất trung hòa: H+  +  OH-   H2O
Ta biết rằng khí CO2 hay khí SO2 là hai oxit phi kim có tính axit, ta gọi chúng là hai anhidric của diaxit:
- CO2 là anhidric cacbonic (axit cácbonic kiệt nước).
- SO2 là anhidric sunphuarơ ( axit sunphurơ kiệt nước).
Nên khi hai khí cacbonic và sunphuarơ gặp nước thì chúng nhanh chóng hợp nước biến thành axit cacbonic và axit sunphuarơ tương ứng:
      CO2   +  H2O        H2CO3  (axit cacbonic)
      SO2   +  H2O         H2SO3  (axit sunphuarơ)
Nhưng hai axit này rất yếu và không bền trong môi trường trung tính và nhất là môi trường axit
(pH < 7); chúng nhanh chóng bị phân hủy thành khí CO2, SO2 bay lên (mở nắp các chai nước giải khát, bia có nạp khí CO2 ta sẽ thấy ngay điều đó).
Nhưng khi ta sục khí CO2, SO2 vào dung dịch OH- (kẻ tử thù của dung dịch axit) thì H2CO3 và H2SO3 bắt buộc phải thể hiện tính axit tức là phải giải phóng ion H+ để triệt tiêu ion OH- .
Thật vậy, khi ta sục khí CO2 hay SO2 vào dung dịch kiềm thì tùy theo số mol ion OH- mà hai axit yếu này từ từ giải phóng ion H+để triệt tiêu OH- theo sơ đồ biến đổi như sau:
           SO2  +  H2O   H+  + HSO3-   2H+  +  SO32-
           CO2  +  H2O   H+  + HCO3-   2H+  + CO32-
               x                               x                                   2x (mol)
Theo sơ đồ trên ta thấy ngay: khi sục x mol khí CO2 hay SO2 vào dung dịch kiềm thì tùy theo số mol OH- mà số mol H+ được giải phóng có giá trị có thể nhỏ hơn x đến tối đa là 2x mol H+.
Mặt khác, ta đã biết:
- Nếu dung dịch kiềm là NaOH, KOH thì: Số mol OH- = số mol NaOH = số mol KOH.
- Nếu dung dịch kiềm là Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 thì: Số mol OH- = 2.số mol Ca(OH)2
Vậy khi xét bài toán bằng chữ ta có các trường hợp sau đây:

1. Nếu nOH- thì phản ứng:
- chỉ tạo muối HCO3- nếu xảy ra dấu “=”
- tạo muối HCO3- và còn dư CO2 nếu xảy dấu “ < “.

Khi đó ta chỉ viết một phản ứng tạo muối axit như:
          CO2  +  NaOH        NaHCO3 hay
          2CO2   +  Ba(OH)2   Ba(HCO3)2
          2SO2  +  Ca(OH)2    Ca(HSO3)2
và khi tính số mol muối axit phải tính theo số mol NaOH hay Ba(OH)2.

2. Nếu  x  <  nOH-  < 2x thì phản ứng tạo ra cả hai muối HCO3- và CO32-.
Khi đó ta phải viết cả hai phản ứng và lập phương trình để tìm số mol hai muối
Các thí dụ:
     CO2   +   NaOH          NaHCO3                    (1)
     CO2   + 2NaOH         Na2CO3 + H2O          (2) hay
     CO2   +   Ca(OH)2         CaCO3
¯  +   H2O   (1)
   2CO2  +   Ca(OH)2          Ca(HCO3)2               (2)
     SO2   +    KOH               KHSO3                    (1)
     SO2   + 2KOH                K2SO3   + H2O        (2)

3. Nếu  nOH-  thì phản ứng:
- chỉ tạo muối trung hòa nếu xảy ra dấu “=”.
- tạo muối trung hòa và còn dư chất kiềm nếu xảy ra dấu “>”.

Khi đó ta chỉ viết một phản ứng tạo muối trung hoà như:
  CO2  + 2NaOH       Na2CO3    +  H2O
  CO2  + Ba(OH)2     BaCO3
¯    +  H2O
và khi tính số mol muối trung hòa ta tính theo số mol CO2.
Khi giải bài toán bằng số thì bài toán sẽ rất đơn giản.
Các hệ quả quan trọng khác:
1. Khi phản ứng đã có muối trung hòa( dù rất ít) ta không được nói dư CO2 hay dư SO2 vì CO2 chỉ dư khi toàn bộ chất kiềm trong dung dịch đã biến thành muối axit mà vẫn còn CO2 (nOH- < x).
2. Khi phản ứng có muối trung hòa thì có thể chất kiềm dư hay đã phản ứng hết để tạo muối trung hòa hoặc tạo ra
hai muối.
3. Thể tích dung dịch kiềm tối thiểu để hấp thụ hết một lượng khí CO2 hay SO2 cho trước chính là thể tích dung dịch kiềm vừa đủ để biến toàn bộ CO2 hay SO2 thành muối axit (chỉ viết phản ứng tạo muối axit).
4. Dung dịch kiềm cho trước sẽ hấp thụ được lượng khí CO2 tối đa khi toàn bộ CO2 vừa đủ để biến đổi chất kiềm ra muối axit (chỉ viết phản ứng tạo muối axit).

Chú ý: Các muối trung hòa Na2CO3, K2CO3 tan được nên bị phân ly thành ion, còn các muối CaCO3 và BaCO3 không tan, nhưng muối axit thì tan và cũng phân ly thành ion nên ta lưu ý rằng trong dung dịch có CO32- tự do thì không thể có Ca2+ hay Ba2+ tự do vì chúng là các cặp cation-anion đối kháng.
Ca2+, Ba2+ có thể đồng thời tồn tại với các anion OH- hay HCO3- và các anion không đối kháng khác.


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.