Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/18/2017 8:18:48 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 14. Bài tập trắc nghiệm sự điện phân
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:
Phần giới thiệu chưa được cập nhật, mong các bạn thông cảm.
Chúng tôi sẽ cập nhật thông tin trong thời gian sớm nhất có thể.
Bài tập 1

Câu 1. Điện phân 200 ml dung dịch chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2 2M với anot trơ cường đ dòng điện Ià = 10A. Sau thời gian t ta ngắt dòng điện thấy khối lượng catot tăng 28 gam. Thời gian t là:
              A. 1930s
.                B. 3860s.                C. 193 s.               D 3980 s.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Điện phân 100 ml dung dịch AgNO3 2M và Cu(NO3)2 3M. Sau thời gian t ta ngắt dòng điện thấy khối lượng catot tăng 24,8 gam. Cho thể tích dung dịch không đổi. Thể tích V của khí thoát ra tại anotktc) và nồng đ mol của dung dịch sau khi điện phân là:
  
  A. 2,24 l, 3M, 2,5M.                             B. 1,68 lít, 3M, 2,5M.
    C. 1,12 lít, 2M, 1,5M
.                            D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ sau một thờ gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
            A. 0,15M.           B. 0,05M.                  C. 0,2M.                D, 0,1M. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là

               A. Na, Ca, Zn.          B. Na, Ca, Al.         C. Fe, Ca, Al.         D. Na, Cu, Al. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5.  Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau khi điện phân làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)

      A. b < 2a;               B. b > 2a;           C. b =2a;             D. a < 2b.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) tại catot xảy ra
      A. sự  khử ion Cl-.                B. sự khử ion Na+.     
     
C. sự oxi hóa ion Na+.          D. sự oxi hóa ion Cl-.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,1M và NaCl 0,2M. Đến khi cả hai điện cực cùng có khí thoát ra thì dừng lại. Dung dịch sau khi điện phân có pH là:
        A.5.                 B. 6.                C. 7.               D. 8.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là:
       A. 4,05.              B. 2,70.                  C. 1,35.            D. 5,40.  ( Đề thi 2009)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Hòa tan 25 gam muối MSO4.nH2O thành V ml dung dịch . Điện phân dung dịch với điện cực trơ cho đến khi toàn bộ cation M2+ bị khử hết ta thấy khối lượng catot tăng 6,4 gam và ở  anot có 1,12 lít khí bay ra (đktc). Công thức của muối là:
     A. CuSO4.5H2O.                         B. FeSO47H2O.              
    
C. ZnSO4.6H2O.                         D. CdSO4.5H2O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.