Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/27/2017 4:20:00 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C4. Phương pháp tương đương
Bài 6. BT trắc nghiệm PP tương đương
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

 BÀI 6: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG

*** Giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trong các đề thi TSĐH theo phương pháp tương đương.

Bài tập 1

Câu 1. Cho hỗn hợp gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa có khối lượng đúng bằng khối lượng AgNO3 đã phản ứng. Tính % khối lượng NaCl trong hỗn hợp ban đầu:
      A. 23,3%.                B. 27,84%.                   C. 43,23%.             D. 31,3%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
     A. C2H5OH, C2H5CH2OH.                   B. CH3OH, C2H5CH2OH.
     C. C2H5OH, C3H7CH2OH.                   D. CH3OH, C2H5OH.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3 Câu 3. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). CTPT của hai hiđrocacbon là:

    A. C2H4 và C3H6.                      B. CH4 và C2H6.
        C. C3H6 và C4H8.                      D. C2H6 và C3H8.
(Đề thi TSĐH khối A – câu 27 – mã đề 684- năm 2010)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
      A. HOOC-CH2-COOH và 70,87%.                              B. HOOC-COOH và 60,00%.
      C. HOOC-CH2-COOH và 54,88%.                              D. HOOC-COOH và 42,86%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5 Câu 5. Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là:
            A.
C3H7OH và C4H9OH.               B. CH3OH và C2H5OH.
            C.
C2H5OH và C3H7OH.               D. C3H5OH và C4H7OH.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là:

A. C2H5COOH.        B. CH3COOH.            C. C3H7COOH.            D. HCOOH.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Zn và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO).

A. 0,8 lít.              B. 1,0 lít.              C. 1,2 lít.               D. 0,6 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là

A. CH4.                  B. C2H6.             C. C3H8.              D. C2H4. (Đề thi TSĐH khối B- 2008)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.