Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/18/2017 8:19:03 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 6. Bài tập trắc nghiệm
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:
Phần giới thiệu chưa được cập nhật, mong các bạn thông cảm.
Chúng tôi sẽ cập nhật thông tin trong thời gian sớm nhất có thể.
Bài tập 1

Câu 1. Thổi một luồng khí CO đi chậm qua một ống sứ đựng 25,8 hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3, Fe2O3, Fe3O4, MgO nung nóng. Luồng khí ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 12 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng m bằng

       A. 8 gam.             B. 23,88 gam.           C. 19,88 gam.              D. 20,8 gam.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Ở nhiệt đ cao, dung dịch HNO3 loãng có tính oxi hóa, HNO3 nhường oxi theo phương trình sau: 

                  HNO3  H2O  + 2NO + 3O

Hỏi 0,6 mol HNO3 trong điều kiện trên cóthể oxi hóa được bao nhiêu mol Fe thành Fe2O3?

             A. 0,3.             B. 0,1.              C. 0,6.                D. 0,9.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Cho các phương trình phản ứng sau:

a. CaCO3               CaO + CO2

b. Cu(OH)2              CuO + H2O

c.  3Fe2O3  + H2   2Fe3O4  +  H2O

d. 2CO   +   O2     2CO2

Các phản ứng oxi hóa khử là

            A. a, c, d.               B. a, b, c.               C. b, d.              D. c, d.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 5. Cho phản ứng:  Al  +  HNO3       Al2(SO4)3  +  N2  +  NO  +   H2O

 Với tỉ lệ số mol giữa N2 và NO là:  nN2   :  nNO    =   2 : 5

Sau khi cân bằng tổng số hệ số các chất ở vế sau bằng

            A. 122.                     B . 112.                    C. 124.                          D. 212.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 6. Cho 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và một kim loại kiềm thổ M tan hoàn toàn trong nước thu được dung dịch Y, thấy giải phóng 3,36 lít khí (đktc).

Z là dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích V(ml) của dung dịch Z vừa đủ để trung hòa dung dịch Y và khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

             A. 200ml và 42gam.                           B. 150ml và 27,525 gam.        

            C. 150 ml và 37,525 gam.                   D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 7. Cho 24,1 gam hỗn hợp Al, Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thấy giải phóng 12,32 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng bằng

    A. 76,9 gam.               B. 96,7 gam.            C. 86,7 gam.              D. Một đáp số khác.  


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 8. Cho 5,4 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thấy giải phóng 6,72 lít H2ktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được là

     A. 18,6 gam.               B. 15,4 gam.            C. 32,8 gam.            D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.