Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/23/2017 3:32:51 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C3. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 5: BT tổng kết chương 3
Số phần: 14 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 5: Bài tập tổng kết chương ĐLBT điện tích

Nội dung:

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh các bài tập là các câu hỏi trắc nghiệm trong các đề thi đại học và cao đẳng mới nhất.

Bài tập 1

Câu 1. Hỗn hợp X gồm ba kim loại có hóa trị không đổi. Hỗn hợp khí Y gồm hai chất khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 = 18,2. Cho m gam X tan hoàn toàn trong 116 ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M đã lấy dư 16% so với lượng cần thiết. Cho 2m gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 dư thì giải phóng V lít hỗn hợp Y. Giá trị của V (đktc) là:
             A. 4,48 lít.                 B. 4,06 lít.                 C. 4,073 lít.                 D. 4,037 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối của X đối với hydro bằng 19. Giá trị của V là: (cho H = 1, N = 14, Fe = 56, Cu = 64)

     A. 3,36 lít.             B. 2,24 lít.               C. 5,6 lít.         D. 4,48 lít.   (Đề thi tuyển sinh Đại học - 2007)

  

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào acid HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X chỉ chứa hai muối sunphat và khí duy nhất NO. Giá trị của a là:

    A. 0,06.                      B. 0,04.                C. 0,075.                D. 0,12. (Đề thi tuyển sinh Đại học - 2007)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

     A. 34,36.                    B. 35,50.               C. 49,09.               D. 38,72.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Cho 2,16 gam Mg tác dụng vớidung dịch HNO3 (dư). Sau khiphản ứngg xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

    A. 6,52 gam.                B. 8,88 gam.               C. 13,92 gam.     D. 13,32 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Khi cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch  thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là (cho Zn = 65, Fe = 56, Cu = 64)

    A. 90,27%.                   B. 12,67%.               C. 82,20%.               D. 85,30%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. ( Đề thi TSĐH khối A 2011) Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7: 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là:
     A. 44,8.                          B. 40,5.                             C. 33,6.                          D. 50,4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. (Đề thi TSĐH khối A- 2011) Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là:
      A. 4,480.                       B. 3,920.                           C. 1,680.                         D. 4,788.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. (Đề thi TSĐH khối A 2011): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
     - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
     - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
     A. 0,39; 0,54; 1,40.                             B. 0,78; 0,54; 1,12.                             
   
C. 0,39; 0,54; 0,56.                              D. 0,78; 1,08; 0,56.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10 (Đề thi TSĐH khối A 2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 mldung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng  xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
     A. 20,16 gam.                 B. 19,76 gam.                    C. 19,20 gam.                 D. 22,56 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11 (Đề thi TSĐH khối A 2011). Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là:
     A. 42,31%.                      B. 59,46%.                        C. 19,64%.                      D. 26,83%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. (Đề thi TSĐH khối A 2011): Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
      A. 58,52%.                     B. 51,85%.                             C. 48,15%.                     D. 41,48%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13

Câu 13 (Đề thi TSCD-2011): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là:
     A. 54,0.                           B. 59,1.                             C. 60,8.                      D. 57,4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14 (Đề thi TSCĐ-2011): Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:
   
A. 17,92 lít.                     B. 4,48 lít.                         C. 11,20 lít.                 D. 8,96 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15 (ĐTTSĐH-khối B- 2011): Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư) sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X, dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là:
      A. 1,24.                          B. 3,2.                                   C. 0,64.                          D.0,96.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 16

Câu 16 (Câu 21 ĐTTSĐH-khối A-2011): Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 mldung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là:
     A. 0,224 lít và 3,750 gam.                                        B. 0,112 lít và 3,750 gam.
     C. 0,112 lít và 3,865 gam.                                        D. 0,224 lít và 3,865 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.