Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/12/2017 7:25:39 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Phương pháp giải nhanh Hóa Học
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
C6. Phản ứng oxi hóa khử
Bài 12. Bài tập cơ bản pin điện hóa
Số phần: 6 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de hoa
Đánh giá bài giảng:

Bài 12: BÀI TẬP CƠ BẢN PIN ĐIỆN HÓA

Chú ý quan trọng: Những kiến thức ta vừa học phần trên khá phức tạp và có vlộn xộn nhưng chỉ nhằm mục đích cho ta thấy bản chất oxi - hoá khử thể hiện trong pin điện hóa, trong bình điện phân và sự ăn mòn điện hoá. Để giải những bài tập thuộc các kiến thức này ta chỉ xem lại bài: Kim loại khử cation kim loại khác trong dung dịch muối và phảiu ý rằng:

-    Trong pin điện hoá, cực dương luôn luôn là kim loại có tính khử yếu hơn nên không bị

ăn mòn, còn cực âm của pin là kim loại có tính khử mạnh hơn nên bị ăn mòn.

-       Trong bìnhđiện phân thì ngược lại, cực dương của bình bị ăn mòn còn tại cực âm được bồi đp thêm. Như thế, nên chăng ở phần pin điện hoá ta chỉ dùng thuật ngữ cực dương và cực âm không cần phải nói thêm qui ưc catot và anot làm cho vấn đ trở nên rắc rối phức tạp.

-    Ta luôn có Eopin  = Eo(+) - Eo (-) trong đó:

       + Eo (+) là thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử cực dương.

       + Eo(-) là thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử cực âm.

-    EoMn+M là thế điện cực chuẩn của cặp Mn+/M khi ta qui ưc thế điện cực chuẩn của cặp H+/H = 0,00 V.


Bài 12: BÀI TẬP CƠ BẢN PIN ĐIỆN HÓA

Chú ý quan trọng: Những kiến thức ta vừa học phần trên khá phức tạp và có vlộn xộn nhưng chỉ nhằm mục đích cho ta thấy bản chất oxi - hoá khử thể hiện trong pin điện hóa, trong bình điện phân và sự ăn mòn điện hoá. Để giải những bài tập thuộc các kiến thức này ta chỉ xem lại bài: Kim loại khử cation kim loại khác trong dung dịch muối và phảiu ý rằng:

-  Trong pin điện hoá, cực dương luôn luôn là kim loại có tính khử yếu hơn nên không bị ăn mòn, vì nơi đó xảy ra bán phản ứng khử cation kim loại thành kim loại bám vào cực dương còn cực âm của pin là kim loại có tính khử mạnh hơn nên bị ăn mòn vì xảy ra bán phản ứng oxi hoá cực âm thành cation kim loại tan vào dung dịch, còn trong bình điện phân thì ngược lại, cực dương của bình bị ăn mòn vì nơi đó đây kim loại dùng làm cực dương có thể bị oxi hoá thành cation tan vào dung dịch còn tại cực âm thì cation kim loại bị cực âm khử thành kim loại bám vào cực âm nghĩa là cực âm được bồi đp thêm. Như thế, nên chăng ở phần pin điện hoá ta chỉ dùng thuật ngữ cực dương và cực âm không cần phải nói thêm qui ưc catot và anot làm cho vấn đ trở nên rắc rối phức tạp.

Ta luôn có Eopin  = Eo(+) - Eo (-) trong đó:

       + Eo (+) là thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử cực dương.

       + Eo(-) là thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử cực âm.

EoMn+M là thế điện cực chuẩn của cặp Mn+/M khi ta qui ưc thế điện cực chuẩn của cặp H+/H = 0,00 V.


Bài tập 1

Câu 1. Trong pin điện hoá, sự oxi hoá

     A. chỉ xảy ra ở cực âm.                                                           

     B. chỉ xảy ra ở cực dương.

     C. xảy ra ở cực âm và cực dương.                                

     D. không xảy ra ở cực âm và cực dương

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2.  Trong pin điện hoá Zn-Cu cặp chất nào sau đây phn ứng được với nhau:        

A. Zn2+ + Cu2+.              B. Zn2+  +  Cu.            C. Cu2+ +  Zn.                     D. Cu  +  Zn.    


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3.  Cho các kim loại Na, Mg, Al, Cu, Ag. Hãy viết các cặp oxi hoá khử tạo bởi các kim

loại đã và sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá:    


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4.  Có những pin điện hoá được cấu tạo bởi các cặp oxi hoá khử sau:      

  a. Pb2+/Pb và Fe2+/Fe.        b. Ag+/Ag và Fe2+/Fe.              c. Ag+/Ag và Pb2+/Pb.           

Hãy cho biết: Dấu và tên của các điện cực trong mỗi pin điện hoá. Những phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và phản ứng oxi hoá xảy ra trong pin điện hoá.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5.  Suất điện đng chuẩn của pin điện hoá Sn- Ag là         

            A.  0,66 vôn.                 B.  0,79 vôn.                 C. 0,94 vôn.                  D. 1,09 vôn.     

Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp Sn2+/Sn = - 0,14 V và cặp Ag+/Ag = 0,8V.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Hãy cho biết chiều của phản ng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá - khử: Ag+/Ag;  Al3+/Al và 2H+/H2.
Giả
i thích và viết các phương trình hóa học.      


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7.  Biết phản ứng oxi hoá khử xảy ra trong một pin điện hoá là:         
                                       
Fe  +   Ni2+
   Fe2+  +   Ni       

Hãy xác định các điện cực dương và âm của pin đin hoá. Viết phương trình của phản ứng oxi hoá và phản ứng khử xảy ra trên mỗi điện cực. Tính suất điện đng chuẩn của pin điện hoá (  Biết rằng EoNi2+/ Ni = -0,26V, EoFe2+/ Fe  = -0,44V)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8.  Tính thế điện cực chuẩn Eo của những cặp oxi hoá - khử sau:

     a. Eo Cr3+/Cr                   
 
   b
. Eo Mn2+/Mn

Biết suất điện đng chuẩn của các pin điện hoá Cr-Ni bằng 0,51V và của pin Cd-Mn là 0,79 V. Thế điện cực chuẩn EoCd2+/Cd = -0,40 V và EoNi+2/Ni  = - 0,26V.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. 

a. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá:

           2Cr    +   3Cu2+  → 3Cr3+    +   3Cu
Eo của pin điện hoá là:

            A. 0,4 V.                       B. 1,08 V.                     C. 1,25 V.                     D. 2,5 V.

Biết  EoCu 2+/ Cu = 0,34 V,  Eo Cr3+/Cr  = - 0,74 V

b. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: 2Au3+  +  3Ni   2Au  +  3Ni2+

Eo của pin điện hoá là:

            A. 3,75 V.                     B. 2,25 V.                     C. 1,76 V.                     D. 1,25 V.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10.

a. Chất nào sau đây có thể oxi hoá Zn thành Zn2+:

            A. Fe.                           B. Ag+.                          C. Al3+.                          D. Ca2+.

b. Kim loại Zn có thể khử được ion nào sau đây:

            A. Na+                           B. H+                C. Ca2+                          D. Mg2+


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Trong quá trình pin điện hoá Zn - Ag hoạt đng, ta thấy:

            A. khối lượng của điện cực Zn tăng.

            B. khối lượng của điện cực Ag giảm.

            C. nồng đ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.

            D. nồng đ của ion Ag+ trong dung dịch tăng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. Hãy chỉ ra những câu sai và sửa lại cho đúng:

            A. Pin điện hoá Zn-Cu có cực dương là Cu, cực âm là Zn và Eopin  = 1,1 V.

            B. Pin điện hoá Ag-Cu có cực dương là Cu, cực âm là Ag và Eopin  = 0,46 V.

            C. Pin điện hoá Zn-Ag có cực dương là Ag, cực âm là Zn và Eopin  =  5,00 V.

            D. Pin điện hoá Zn-Ag có cực dương là Zn, cực âm là Ag và Eopin  = 1,56 V.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.